Đối tượng 2 bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh 2026 gồm những ai?

Nguyễn Ngọc Linh 329 lượt xem
20:00 | 10/08/2026
Đối tượng 2 bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh 2026 gồm Cấp trưởng, cấp phó các cục, vụ, viện, ban, văn phòng, Cấp trưởng, cấp phó các sở, ban, ngành,...
Nội dung chính
  1. Đối tượng 2 bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh 2026 gồm những ai?
  2. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước trong phạm vi nào?
  3. Kinh phí giáo dục quốc phòng và an ninh lấy từ đâu?

Đối tượng 2 bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh 2026 gồm những ai?

Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục 1 Hướng dẫn 71/HD-HĐGDQP&ANTW năm 2026 quy định Đối tượng 2 bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh 2026 gồm:

(1) Các cơ quan Trung ương

- Cấp trưởng, cấp phó các cục, vụ, viện, ban, văn phòng và người có hàm Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương, bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Cấp trưởng, cấp phó và tương đương đơn vị sự nghiệp thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (được thành lập trong Nghị định hoặc Quy định).

- Cấp trưởng, cấp phó cơ quan, đơn vị của các cơ quan trực thuộc Chính phủ.

- Cấp trưởng, cấp phó các cục, vụ, viện, ban, trung tâm và tương đương thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng nghiệp vụ, Viện trưởng, Phó Viện trưởng nghiệp vụ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Điều tra thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa Phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao.

- Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

- Thư ký các đồng chí lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước; Thư ký các đồng chí: Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy.

- Cấp trưởng, cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).

- Ủy viên Ban Chấp hành 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương; Ủy viên Ban Thường vụ đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra 4 đảng Ủy trực thuộc Trung ương; Ủy viên Ủy ban Kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương; cấp trưởng, cấp phó và tương đương các cơ quan tham mưu, giúp việc của các đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương: Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương (xếp ở bậc phù hợp với chức danh tương tự cấp trưởng cơ quan, đơn vị).

- Ủy viên ban thường vụ, Ủy viên ban chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

- Ủy viên Hội đồng Biên tập - Xuất bản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật; Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phó chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (không bao gồm các chức danh Phó Chủ tịch Hội mà Chủ tịch thuộc diện Ban Bí thư quản lý).

- Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký Liên hiệp Hội ở Trung ương.

- Cấp trưởng, cấp phó cơ quan khu vực thuộc cục thuộc bộ.

- Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thuộc cục thuộc bộ.

- Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường vụ chuyên trách, Trưởng ban chuyên trách công đoàn ngành Trung ương và tương đương; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Ủy viên Thường trực Đoàn Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng đoàn thể Trung ương.

- Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc và tương đương thuộc các tổ chức sự nghiệp thể dục thể thao thuộc các bộ, ngành ở trung ương; Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập báo ngành.

(2) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Cấp trưởng, cấp phó các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đảng Ủy và Chánh văn phòng, Phó Chánh Văn phòng UBND cấp tỉnh; Phó Chủ nhiệm và Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra, Phó Trưởng ban các Ban của Đảng cấp tỉnh; Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội; Trưởng ban, Ủy viên chuyên trách mặt trận và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch công đoàn ngành cấp tỉnh.

- Chánh án, Phó Chánh án, Chánh toà, Phó Chánh toà Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý); Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án cấp tỉnh; Chánh Thanh tra sở, ngành cấp tỉnh; Chi Cục trưởng, Phó Chi Cục trưởng thuộc sở cấp tỉnh.

- Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh; Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập báo địa phương; Giám đốc, Phó Giám đốc bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên; Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương Ban Quản lý khu công nghiệp.

- Bí thư, Phó Bí thư và Ủy viên Ban Thường vụ xã, phường, đặc khu; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban MTTQ xã, phường, đặc khu.

(3) Chủ tịch và các Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Chủ tịch công ty, Bí thư, Phó Bí thư chuyên trách các Tập đoàn kinh tế, tổng công ty và các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Ngân hàng thương mại nhà nước (do Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm).

- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty chuyên trách, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của các Tổng Công ty đặc biệt, Tổng Công ty và tương đương; Thành viên chuyên trách Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên trách, Phó Tổng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty đặc biệt; Kế toán trưởng của các Tập đoàn kinh tế; Kế toán trưởng.

- Trưởng ban (phòng), Phó Trưởng ban (phòng) và tương đương, Chủ tịch Công đoàn, Kiểm soát viên chuyên trách thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, và Tổng công ty Nhà nước đặc biệt; Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và tương đương ở các Tổng công ty, Công ty và các cơ quan đơn vị cấp một thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty và Tổng công ty Nhà nước đặc biệt.

(4) Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương thuộc đại học Quốc gia, đại học vùng và trường đại học trọng điểm; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề và các chức danh tương đương.

(5) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

(6) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,2 (không thuộc các chức danh cán bộ nêu trên).

*Trên đây là thông tin Đối tượng 2 bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh 2026 gồm những ai?

Đối tượng 2 bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh 2026 gồm những ai?

Đối tượng 2 bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh 2026 gồm những ai? (Hình từ Internet)

Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước trong phạm vi nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh 2013 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Luật Sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định như sau:

Điều 14. Đối với đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
1. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước.
2. Đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh bao gồm:
a) Cán bộ, công chức; viên chức quản lý;
b) Đại biểu dân cử;
c) Người quản lý trong doanh nghiệp nhà nước;
[...]

Theo đó, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước thực hiện thống nhất trong phạm vi cả nước.

Kinh phí giáo dục quốc phòng và an ninh lấy từ đâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh 2013 quy định như sau:

Điều 29. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí giáo dục quốc phòng và an ninh do Nhà nước bảo đảm, được bố trí hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp bảo đảm thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật này. Khoản kinh phí này được tính vào các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản thu hợp pháp khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, kinh phí giáo dục quốc phòng và an ninh do Nhà nước bảo đảm, được bố trí hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố của Đồng Nai là bao nhiêu?

Ngày 28/8/2026, HĐND TP Đồng Nai đã ban hành Nghị Quyết 26/2026/NĐ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Bài viết mới nhất