Định mức nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em là bao nhiêu người?

Nguyễn Thị Kim Linh 143 lượt xem
00:30 | 20/09/2024
Định mức nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em là bao nhiêu người?
Nội dung chính
  1. Định mức nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em là bao nhiêu người?
  2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có bao nhiêu cấp phó?
  3. Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gồm những nội dung gì?

Định mức nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em là bao nhiêu người?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 09/2024/TT-BLĐTBXH, căn cứ đặc điểm đối tượng, quy mô và số lượng đối tượng mà định mức nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em theo từng chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị được quy định như sau:

TT

Chức danh nghề nghiệp chuyên ngành

Định mức số đối tượng tối đa/1 nhân viên

1.

Công tác xã hội viên chính

01 công tác xã hội viên chính quản lý trường hợp 30 đối tượng

2.

Công tác xã hội viên

01 công tác xã hội viên quản lý trường hợp 25 đối tượng

3.

Nhân viên công tác xã hội

01 nhân viên công tác xã hội quản lý trường hợp 20 đối tượng

4.

Nhân viên chăm sóc trực tiếp đối tượng tại cơ sở


a)

Nhân viên chăm sóc trẻ em

01 nhân viên chăm sóc:

+ Phụ trách 01 trẻ em dưới 18 tháng tuổi, tối đa 06 trẻ em bình thường từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi hoặc tối đa 10 trẻ em bình thường từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi;

+ Chăm sóc tối đa 04 trẻ em khuyết tật hoặc tâm thần hoặc nhiễm HIV/AIDS từ 18 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi.

+ Chăm sóc tối đa 05 trẻ em khuyết tật hoặc tâm thần hoặc nhiễm HIV/AIDS từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi

b)

Nhân viên chăm sóc người khuyết tật

01 nhân viên chăm sóc phụ trách tối đa 10 người khuyết tật còn tự phục vụ được hoặc tối đa 04 người khuyết tật không tự phục vụ được

c)

Nhân viên chăm sóc người cao tuổi

01 nhân viên chăm sóc phụ trách tối đa 10 người cao tuổi còn tự phục vụ được hoặc tối đa 04 người cao tuổi không tự phục vụ được

d)

Nhân viên chăm sóc người tâm thần

01 nhân viên chăm sóc phụ trách tối đa 02 người tâm thần đặc biệt nặng, tối đa 04 người tâm thần nặng hoặc tối đa 10 người tâmthần đã phục hồi, ổn định


đ)

Nhân viên chăm sóc người lang thang

01 nhân viên chăm sóc phụ trách tối đa 12 người lang thang (định mức này sử dụng cho các đợt tiếp nhận người lang thang vào cơ sở để đánh giá, đưa về địa phương)

5.

Nhân viên tâm lý

Mỗi cơ sở có ít nhất 01 nhân viên tâm lý

6.

Nhân viên y tế

01 nhân viên y tế phụ trách việc chăm sóc sức khỏe cho tối đa 50 đối tượng

7.

Nhân viên phụ trách dinh dưỡng

01 nhân viên phục vụ tối đa 20 đối tượng

8.

Nhân viên phục hồi chức năng

01 nhân viên hướng dẫn phục hồi chức năng cho tối đa 05 đối tượng

9.

Giáo viên dạy văn hóa, dạy nghề

01 giáo viên phụ trách dạy văn hóa, dạy nghề tối đa cho 09 đối tượng

10.

Vị trí việc làm chuyên môn dùng chung và hỗ trợ phục vụ tối đa không quá 20% tổng số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao


Lưu ý: Đối với đơn vị có chức năng, nhiệm vụ có yêu cầu về vị trí việc làm thuộc chuyên môn về y tế và yêu cầu chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực khác thì đơn vị căn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế, của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để xác định định mức nhân viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2024/NTKL/19092024/don-vi-su-nghiep-cong-lap.jpg

Định mức nhân viên tại đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em là bao nhiêu người? (Hình từ Internet)

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên có bao nhiêu cấp phó?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Tự chủ về tổ chức bộ máy
[...]
2. Về khung số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị; các đơn vị khác được thực hiện theo Đề án thành lập (trong trường hợp thành lập mới) hoặc Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: số lượng cấp phó của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ được bố trí bình quân không quá 03 người trên một đơn vị; các đơn vị khác được bố trí không quá 03 người;
[...]

Theo quy định này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên phải bố trí không quá 03 cấp phó trên 01 đơn vị của các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; không quá 03 người của các đơn vị khác.

Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gồm những nội dung gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 120/2020/NĐ-CP, nội dung đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gồm những nội dung dưới đây:

- Sự cần thiết và cơ sở pháp lý.

- Mục tiêu, phạm vi hoạt động và danh mục dịch vụ sự nghiệp công đơn vị dự kiến cung cấp.

- Loại hình và tên gọi của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức.

- Cơ chế tài chính, cơ chế hoạt động và mức độ tự chủ tài chính.

- Báo cáo giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí, điều kiện thành lập.

- Dự kiến về nhân sự (trong đó xác định rõ số lượng cấp phó của đơn vị theo quy định và hướng dẫn chi tiết của bộ quản lý ngành, lĩnh vực); vị trí việc làm, số lượng người làm việc theo vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, kinh phí hoạt động, trụ sở làm việc, trang thiết bị và phương tiện làm việc cần thiết.

- Phương án tổ chức thực hiện và lộ trình triển khai hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Kiến nghị của cơ quan, tổ chức xây dựng đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có).

- Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm bao nhiêu tỉnh, thành phố cao nhất cả nước?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước.

Bài viết mới nhất