Điều kiện đối với người học lái xe Quân sự cần đáp ứng từ 01/01/2025?

Lê Nguyễn Minh Thy 132 lượt xem
14:35 | 28/10/2024
Điều kiện đối với người học lái xe Quân sự cần đáp ứng từ 01/01/2025? Quy định độ tuổi của người được cấp giấy phép lái xe quân sự năm 2025?
Nội dung chính
  1. Điều kiện đối với người học lái xe Quân sự cần đáp ứng từ 01/01/2025?
  2. Quy định độ tuổi của người được cấp giấy phép lái xe quân sự năm 2025?
  3. Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong trường hợp nào?

Điều kiện đối với người học lái xe Quân sự cần đáp ứng từ 01/01/2025?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 68/2024/TT-BQP quy định về điều kiện đối với người học lái xe Quân sự cần đáp ứng cụ thể như sau:

(1) Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng có đủ các điều kiện: Tiêu chuẩn về tuổi đời, thời gian công tác, sức khỏe, trình độ văn hóa, phẩm chất chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng.

Đối với lao động hợp đồng: Chỉ đào tạo nâng hạng khi có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại (1).

(2) Đối với người học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự phải có thời gian lái xe và số km lái xe an toàn như sau:

- Từ hạng B lên hạng C1; hạng C1 lên hạng C, C1E; hạng C lên hạng D1, CE, CX; hạng D1 lên hạng D2; hạng D2 lên hạng D: Có thời gian lái xe 02 năm trở lên và 30.000 km lái xe an toàn trở lên (trừ các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu);

- Từ hạng B lên hạng C, D1; hạng C1 lên D1; hạng C lên hạng D2; hạng D1 lên hạng D: Có thời gian lái xe 03 năm trở lên và có 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

- Từ hạng B lên hạng D2, từ hạng C1 lên hạng D2, từ hạng C lên hạng D: Có thời gian lái xe 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

(3) Đối với người học nâng hạng Giấy phép lái xe quân sự lên hạng D1, D2, D ngoài các quy định tại (1), (2) phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

Điều kiện đối với người học lái xe Quân sự cần đáp ứng từ 01/01/2025?

Điều kiện đối với người học lái xe Quân sự cần đáp ứng từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)

Quy định độ tuổi của người được cấp giấy phép lái xe quân sự năm 2025?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 68/2024/TT-BQP quy định độ tuổi của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự như sau:

Điều 8. Độ tuổi của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự
1. Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 18 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A, B1, B, C1, C.
2. Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 24 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D1, D2, CIE, CE, CX.
Các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu, đủ 19 tuổi trở lên.
3. Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng đủ 27 tuổi trở lên được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D. Độ tuổi tối đa của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D là đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ.

Như vậy, quy định độ tuổi của người được cấp giấy phép lái xe quân sự năm 2025 cụ thể như sau:

Đối tượng

Hạng Giấy phép lái xe

Độ tuổi

Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng

Hạng A1, A, B1, B, C1, C

Đủ 18 tuổi trở lên

Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng

Hạng D1, D2, CIE, CE, CX

Đủ 24 tuổi trở lên

Quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng đang phục vụ trong Bộ Quốc phòng

Hạng D

Đủ 27 tuổi trở lên

Lưu ý: Độ tuổi tối đa của người được cấp Giấy phép lái xe quân sự hạng D là đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ.

Các trường hợp đào tạo chuyển tiếp từ hạng C lên hạng CE hoặc CX theo chỉ tiêu của Bộ Tổng Tham mưu, đủ 19 tuổi trở lên.

Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 68/2024/TT-BQP quy định mẫu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự như sau:

Điều 6. Mẫu và thời hạn Giấy phép lái xe quân sự
1. Mẫu Giấy phép lái xe quân sự
a) Giấy phép lái xe quân sự thực hiện theo quy định tại Mẫu số 08 kèm theo Thông tư này;
b) Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm quản lý việc sử dụng Giấy phép lái xe quân sự thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Thời hạn sử dụng Giấy phép lái xe quân sự
a) Giấy phép lái xe quân sự hạng A1, A, B1 là không thời hạn;
b) Giấy phép lái xe quân sự các hạng B, C1, C, D1, D2, D, C1E, CE, CX có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp;
c) Trường hợp cấp, đổi do lý do khác thời hạn theo thời hạn ghi trên Giấy phép lái xe quân sự.
3. Giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép lái xe quân sự hết thời hạn sử dụng được ghi trên Giấy phép lái xe;
b) Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này;
c) Giấy phép lái xe quân sự có Quyết định thu hồi theo khoản 1 Điều 47 Thông tư này.

Như vậy, giấy phép lái xe quân sự không có hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Giấy phép lái xe quân sự hết thời hạn sử dụng được ghi trên Giấy phép lái xe;

- Giấy phép lái xe quân sự bị trừ hết điểm theo quy định tại Điều 7 Thông tư 68/2024/TT-BQP.

- Giấy phép lái xe quân sự có Quyết định thu hồi theo khoản 1 Điều 47 Thông tư 68/2024/TT-BQP.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất