Điểm sàn Đại học 2026 các trường TPHCM chính thức là bao nhiêu?
Điểm sàn hay còn gọi là ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào là mức điểm tối thiểu thí sinh cần đạt được để đủ điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào một ngành hoặc trường đại học, cao đẳng. Đạt điểm sàn chỉ cho phép hồ sơ được tiếp nhận, hoàn toàn không bảo đảm chắc chắn trúng tuyển.
Ngoài ra, tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT cũng quy định Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các chương trình đào tạo chính quy và thường xuyên.
Theo đó, điểm sàn sẽ được các cơ sở đào tạo Đại học công bố sau khi công bố kết quả thi THPT 2026 hoặc sau khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển Đại học 2026.
Dưới đây là danh sách Điểm sàn Đại học 2026 các trường TPHCM
Tên trường | Điểm sàn |
Trường Đại học Nông Lâm TPHCM | Từ 16-18 điểm |
Trường Đại học FPT TPHCM | 18 điểm |
Đang cập nhật thêm... | Đang cập nhật thêm... |
*Trên đây là thông tin Điểm sàn Đại học 2026 các trường TPHCM chính thức là bao nhiêu?

Điểm sàn Đại học 2026 các trường TPHCM chính thức là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Quy định về trách nhiệm của cơ sở đào tạo đại học ra sao?
Theo quy định tại Điều 21 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định về trách nhiệm của cơ sở đào tạo như sau:
Xây dựng quy chế tuyển sinh riêng của từng cơ sở để cụ thể hóa những quy định của Quy chế này cho các hình thức đào tạo, công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
- Tổ chức tuyển sinh theo thông tin tuyển sinh và quy chế tuyển sinh đã ban hành, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách nhiệm giải trình với Bộ GDĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo.
- Tổ chức rà soát thông tin tuyển sinh, tiến hành kiểm tra nội bộ, hậu kiểm hoạt động tuyển sinh; chủ động giải quyết các rủi ro phát sinh của cơ sở đào tạo; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của cơ sở đào tạo theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
- Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ sở đào tạo phải hoàn thành cập nhật dữ liệu thực tuyển của tất cả các hình thức đào tạo bao gồm: thông tin thí sinh; thông tin xét tuyển của thí sinh; kết quả xét tuyển của thí sinh; thông tin về chương trình đào tạo tuyển sinh; thông tin về phương thức tuyển sinh đã thông báo tuyển sinh trên Hệ thống của Bộ GDĐT.
- Bảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với cơ sở đào tạo tổ chức các kỳ thi phục vụ xét tuyển đại học phải bảo quản danh sách phòng thi, bài thi của thí sinh, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GDĐT.
- Cơ sở đào tạo sử dụng kết quả kỳ thi độc lập để xét tuyển đại học phải có trách nhiệm thực hiện việc đối sánh với kết quả học tập của sinh viên hằng năm và sau 03 năm liên tiếp áp dụng từ năm 2026 với các tiêu chí: kết quả học tập và thời gian học tập của người trúng tuyển nếu sử dụng phương thức xét tuyển độc lập.
Quy định về khu vực ưu tiên đại học năm 2026 như thế nào?
Theo Phụ lục I Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ban hành kèm theo Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, cụ thể về khu vực ưu tiên như sau:
Khu vực | Mô tả khu vực và điều kiện |
Khu vực 1 (KV1) | Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền. |
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. |
Khu vực 2 (KV2) | Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). |
Khu vực 3 (KV3) | Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];