Điểm chuẩn trúng tuyển lớp 10 trường THPT Bình An (Bình Dương cũ) năm học 2026 2027?
Tại Mục 2 Công văn 2986/SGDĐT-QLCL năm 2026 nêu rõ Kế hoạch chuẩn bị, tổ chức kỳ thi tuyển sinh lớp 10 tại TP Hồ Chí Minh.
Mặt khác mới đây, Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM cũng dự kiến sẽ công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường THPT công lập vào ngày 30/6/2026.
Điểm chuẩn trúng tuyển lớp 10 trường THPT Bình An (Bình Dương cũ) năm học 2026 2027
Nguyện vọng 1 | 19 |
Nguyện vọng 2 | 19.5 |
Nguyện vọng 3 | 20 |
Điểm chuẩn trúng tuyển lớp 10 trường THPT Bình An (Bình Dương cũ) năm học 2026 2027 của 2 năm gần đây:
Năm 2025 | Năm 2024 | |
Nguyện vọng 1 | 19.35 | 18.25 |
Nguyện vọng 2 | 19.80 | 18.40 |
Trên đây là thông tin "Điểm chuẩn trúng tuyển lớp 10 trường THPT Bình An (Bình Dương cũ) năm học 2026 2027?"

Điểm chuẩn trúng tuyển lớp 10 trường THPT Bình An (Bình Dương cũ) năm học 2026 2027? (Hình từ Internet)
Học sinh không được lưu ban bao nhiêu lần trong 1 cấp học?
Tại Điều 31 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT có quy định về tuổi của học sinh trường trung học như sau:
Điều 31. Tuổi của học sinh phổ thông
1. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
3. Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.
4. Học sinh tiểu học có thể lực tốt và có biểu hiện phát triển sớm về trí tuệ, năng lực học tập vượt trội so với yêu cầu của lớp học đang theo học có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Học sinh trung học có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a) Cha mẹ học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường, giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; việc khảo sát căn cứ vào kết quả học tập, năng lực nhận thức, tâm sinh lý và khả năng thích ứng của học sinh;
c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.
Như vậy, học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong 1 cấp học.
Hồ sơ học sinh chuyển trường gồm những gì?
Tại khoản 2 Điều 34 Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT có quy định hồ sơ học sinh chuyển trường gồm:
- Đơn xin chuyển trường của học sinh hoặc cha mẹ học sinh (bản điện tử hoặc bản giấy trong đó kê khai các thông tin cần thiết liên quan tới học sinh);
- Bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo quy định;
- Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];