Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Ba Tri tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào?
Ngày 26/9/2025, Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Thông báo 616/TB-BHXH năm 2025 thông báo về tên gọi và địa bàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội các cơ sở trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Long. Tại đây
Theo Mục 2 Thông báo 616/TB-BHXH năm 2025, tên gọi và địa bàn tổ chức thực hiện nhiệm vụ của BHXH các cơ sở trực thuộc BHXH tỉnh Vĩnh Long kể từ ngày 01/10/2025 như sau:
TT | Tên BHXH cơ sở, địa chỉ, số điện thoại, email | Địa bàn quản lý theo ĐVHC cấp xã |
... | ... | ... |
14 | BHXH cơ sở Ba Tri - Địa chỉ: Đường số 16 Khu đô thị Việt Sinh An Bình, ấp 2, xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long - Số điện thoại: 02753850429 - Email: [email protected] | - Xã Tân Thủy - Xã Bảo Thạnh - Xã Ba Tri - Xã Tân Xuân - Xã Mỹ Chánh Hòa - Xã An Ngãi Trung - Xã An Hiệp |
15 | BHXH cơ sở Bình Đại - Địa chỉ: Số 39B, Quốc lộ 57B, ấp Bình Đại 3, xã Bình Đại, tỉnh Vĩnh Long - Số điện thoại: 02753851306 - Email: [email protected] | - Xã Thới Thuận - Xã Thạnh Phước - Xã Bình Đại - Xã Thạnh Trị - Xã Lộc Thuận - Xã Châu Hưng - Xã Phú Thuận |
... | ... | ... |
Theo đó, địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Ba Tri tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như sau:
- Địa chỉ: Đường số 16 Khu đô thị Việt Sinh An Bình, ấp 2, xã Ba Tri, tỉnh Vĩnh Long
- Số điện thoại: 02753850429
*Trên đây là thông tin Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Ba Tri tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào?
Xem thêm:
>>> Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Trà Vinh tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào?
>>> Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Trà Cú tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào?

Địa chỉ và số điện thoại BHXH cơ sở Ba Tri tỉnh Vĩnh Long từ ngày 01/10/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức lương hưu tối đa trong điều kiện lao động bình thường của lao động nữ là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được bổ sung bởi Điều 40 Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 quy định như sau:
Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
[...]
Theo đó, mức lương hưu tối đa trong điều kiện lao động bình thường của lao động nữ bằng 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi khác theo quy định của luật.
Theo đó, những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội như sau:
- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
- Hành vi khác theo quy định của luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];