Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản?

05:35 | 06/04/2025
Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản? Tù có thời hạn có mức tối đa là bao nhiêu năm? Trường hợp nào không thi hành án tử hình đối với người bị kết án?
Nội dung chính
  1. Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản?
  2. Tù có thời hạn có mức tối đa là bao nhiêu năm?
  3. Trường hợp nào không thi hành án tử hình đối với người bị kết án?

Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tham ô tài sản như sau:

Điều 353. Tội tham ô tài sản
[...]
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Theo đó, tội tham ô tài sản có khung hình phạt cao nhất là phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình đối một trong các trường hợp sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

- Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

Tuy nhiên, tại khoản 4 Điều 353 Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 quy định về tham ô tài sản như sau:

Điều 353. Tội tham ô tài sản
[...]
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 từ2.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 từ 10.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 60.000.000 đồng đến 100.000.000 200.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà tham ô tài sản, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.

Theo đó, Dư thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 tội tham ô tài sản có khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 20 năm đến 30 năm, tù chung thân hoặc tù chung thân không xét giảm án đối với một trong các trường hợp sau:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000.000 đồng trở lên;

- Gây thiệt hại về tài sản từ 10.000.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, Dự thảo còn điều chỉnh mức tiền tham ô tài sản để định tội ở khung hình phạt này.

Như vậy, Dự thảo Bộ luật Hình sự (Sửa đổi) năm 2025 đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản.

Tải về: Dự thảo Bộ luật Hình sự (sửa đổi) năm 2025

Xem thêm: Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội nhận hối lộ?

Xem thêm: Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025: sửa đổi thời hạn tù tối đa từ 20 năm lên 30 năm?

Xem thêm: Dự thảo Bộ luật Hình sự sửa đổi 2025: Bổ sung hình phạt tù chung thân không xét giảm án?

Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản?

Đề xuất bỏ án tử hình đối với tội tham ô tài sản? (Hình từ Internet)

Tù có thời hạn có mức tối đa là bao nhiêu năm?

Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù có thời hạn như sau:

Điều 38. Tù có thời hạn
1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.
Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.
Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.
2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 55. Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
Khi xét xử cùng 01 lần một người phạm nhiều tội, Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt theo quy định sau đây:
1. Đối với hình phạt chính:
a) Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung; hình phạt chung không được vượt quá 03 năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, 30 năm đối với hình phạt tù có thời hạn;
b) Nếu các hình phạt đã tuyên là cải tạo không giam giữ, tù có thời hạn, thì hình phạt cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành hình phạt tù theo tỷ lệ cứ 03 ngày cải tạo không giam giữ được chuyển đổi thành 01 ngày tù để tổng hợp thành hình phạt chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
[...]

Như vậy, tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là 20 năm.

Tuy nhiên, đối với trường hợp phạm nhiều tội thì tù có thời hạn đối với người phạm tội có mức tối đa là 30 năm.

Trường hợp nào không thi hành án tử hình đối với người bị kết án?

Căn cứ theo Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tử hình như sau:

Điều 40. Tử hình
1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.
2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
b) Người đủ 75 tuổi trở lên;
c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

Như vậy, không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

- Người đủ 75 tuổi trở lên;

- Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất