Đề minh họa thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 ĐHQG TPHCM chi tiết như thế nào?

16:24 | 02/02/2026
Đề minh họa kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đề minh họa thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 ĐHQG TPHCM chi tiết như thế nào?
  2. Thí sinh có trách nhiệm gì trong công tác xét tuyển đại học?
  3. Mức điểm ưu tiên theo khu vực 1, khu vực 2, khu vực 2 nông thôn, khu vực 3 trong tuyển sinh đại học là bao nhiêu điểm?

Đề minh họa thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 ĐHQG TPHCM chi tiết như thế nào?

Mới đây, ĐH Quốc gia TPHCM đã công bố đề minh họa kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM 2026 tải về.

Theo đó, đề minh họa kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM 2026 gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, mỗi câu có 04 phương án lựa chọn (A, B, C, D); thí sinh chọn 01 phương án đúng duy nhất cho mỗi câu hỏi.

Cấu trúc đề thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM 2026 gồm 3 phần:

- Phần 1. Sử dụng ngôn ngữ (60 câu):

+ Tiếng Việt: 30 câu;

+ Tiếng Anh: 30 câu.

- Phần 2. Toán học (30 câu).

- Phần 3. Tư duy khoa học (30 câu):

+ Logic, phân tích số liệu: 12 câu;

+ Suy luận khoa học: 18 câu.

Dưới đây là Đề minh họa thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 ĐHQG TPHCM chi tiết như sau:

...

tải về Đề minh họa thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 ĐHQG TPHCM

Đề minh họa kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM 2026 như thế nào?

Đề minh họa thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 ĐHQG TPHCM chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Thí sinh có trách nhiệm gì trong công tác xét tuyển đại học?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, trách nhiệm của thí sinh trong công tác xét tuyển đại học như sau:

- Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của các cơ sở đào tạo, không đăng ký nguyện vọng vào những ngành, chương trình đào tạo hay phương thức tuyển sinh mà không đủ điều kiện;

- Cung cấp đầy đủ và bảo đảm tính chính xác của tất cả thông tin đăng ký dự tuyển, bao gồm cả thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên (nếu có), nguyện vọng đăng ký; tính xác thực của các giấy tờ minh chứng;

- Đồng ý để cơ sở đào tạo mà mình dự tuyển được quyền sử dụng thông tin, dữ liệu cần thiết phục vụ cho công tác xét tuyển;

- Hoàn thành thanh toán lệ phí tuyển sinh trước khi kết thúc thủ tục đăng ký dự tuyển.

Mức điểm ưu tiên theo khu vực 1, khu vực 2, khu vực 2 nông thôn, khu vực 3 trong tuyển sinh đại học là bao nhiêu điểm?

Căn cứ tai điểm a khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
1. Ưu tiên theo khu vực (theo Phụ lục I của Quy chế)
a) Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
b) Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
c) Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
- Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
- Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
- Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
[...]

Như vậy, mức điểm ưu tiên theo khu vực 1, khu vực 1, khu vực 3 trong tuyển sinh đại học như sau:

Mức điểm ưu tiên theo khu vực:

- Khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm,

- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm;

- Khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm;

- Khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất