Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk bao gồm những xã nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 433 lượt xem
10:45 | 18/01/2026
Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk bao gồm những xã nào? Mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk bao gồm những xã nào?
  2. Mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập là bao nhiêu?
  3. Tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp có bao nhiêu xã phường?

Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk bao gồm những xã nào?

Xem thêm:

>>> Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Gia Lai bao gồm những xã nào?

>>> Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Lạng Sơn bao gồm những xã nào?

Căn cứ theo Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường ban hành kèm theo Thông tư 26/2025/TT-BNV quy định Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026.

>>> Dưới đây là Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk bao gồm:

Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao

* Trên đây là Thông tin về Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk chi tiết như thế nào?

Xem thêm

>>> Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Tuyên Quang bao gồm những xã nào?

>>> DANH SÁCH 34 tỉnh được áp dụng phụ cấp đặc biệt từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk bao gồm những xã nào?

Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk bao gồm những xã nào? (Hình từ Internet)

Mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg quy định danh mục và mã đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:

Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp tỉnh

STT

Mã số

Tên tỉnh, thành phố

1

01

Thành phố Hà Nội

2

04

Tỉnh Cao Bằng

3

08

Tỉnh Tuyên Quang

4

11

Tỉnh Điện Biên

5

12

Tỉnh Lai Châu

6

14

Tỉnh Sơn La

7

15

Tỉnh Lào Cai

8

19

Tỉnh Thái Nguyên

9

20

Tỉnh Lạng Sơn

10

22

Tỉnh Quảng Ninh

11

24

Tỉnh Bắc Ninh

12

25

Tỉnh Phú Thọ

13

31

Thành phố Hải Phòng

14

33

Tỉnh Hưng Yên

15

37

Tỉnh Ninh Bình

16

38

Tỉnh Thanh Hóa

17

40

Tỉnh Nghệ An

18

42

Tỉnh Hà Tĩnh

19

44

Tỉnh Quảng Trị

20

46

Thành phố Huế

21

48

Thành phố Đà Nẵng

22

51

Tỉnh Quảng Ngãi

23

52

Tỉnh Gia Lai

24

56

Tỉnh Khánh Hòa

25

66

Tỉnh Đắk Lắk

26

68

Tỉnh Lâm Đồng

27

75

Tỉnh Đồng Nai

28

79

Thành phố Hồ Chí Minh

29

80

Tỉnh Tây Ninh

30

82

Tỉnh Đồng Tháp

31

86

Tỉnh Vĩnh Long

32

91

Tỉnh An Giang

33

92

Thành phố Cần Thơ

34

96

Tỉnh Cà Mau

Như vậy, mã đơn vị hành chính tỉnh Đắk Lắk sau sáp nhập là 66.

Tỉnh Đắk Lắk sau sắp xếp có bao nhiêu xã phường?

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk
Trên cơ sở Đề án số 341/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đắk Lắk như sau:
[...]
90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 7, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9, phần còn lại của xã Hòa An (huyện Phú Hòa) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 64 Điều này và phần còn lại của xã Hòa Trị sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tuy Hòa.
91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Phú, Hòa Kiến, Bình Kiến và phần còn lại của Phường 9 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 90 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Kiến.
92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Thành và phường Xuân Đài thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Đài.
93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Yên, phường Xuân Phú, xã Xuân Phương và xã Xuân Thịnh thành phường mới có tên gọi là phường Sông Cầu.
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Vinh, phường Hòa Xuân Tây và xã Hòa Tân Đông thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Hiệp Trung, phường Hòa Hiệp Nam và phần còn lại của phường Hòa Hiệp Bắc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Hiệp.
96. Đổi tên xã Krông Na thành xã Buôn Đôn.
97. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường; trong đó có 82 xã, 14 phường hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên quy định tại Điều này và 06 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Ea H’Leo, Ea Trang, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Vụ Bổn.

Như vậy, sau sắp xếp, tỉnh Đắk Lắk có tổng cộng 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 88 xã và 14 phường.

Trên đây là Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 tỉnh Đắk Lắk gồm những xã nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất