- Danh sách đơn vị chậm đóng bảo hiểm xã hội TPHCM từ 6 tháng tính đến 31/8/2026 chi tiết ở đâu?
- Quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào?
- Quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Danh sách đơn vị chậm đóng bảo hiểm xã hội TPHCM từ 6 tháng tính đến 31/8/2026 chi tiết ở đâu?
Ngày 9/9/2026, Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh công bố DANH SÁCH 100 ĐƠN VỊ CHẬM ĐÓNG BHXH TỪ 06 THÁNG TRỞ LÊN VÀ SỐ TIỀN LỚN (Số liệu chậm đóng tính đến hết ngày 31 tháng 08 năm 2026, cập nhật Ủy nhiệm chi đến hết ngày 08 tháng 09 năm 2026).
Dưới đây là danh sách 100 đơn vị chậm đóng BHXH từ 6 tháng trở lên:

Xem chi tiết danh sách tại đây
*Trên đây là thông tin Danh sách đơn vị chậm đóng bảo hiểm xã hội TPHCM từ 6 tháng tính đến 31/8/2026 chi tiết ở đâu?

Danh sách đơn vị chậm đóng bảo hiểm xã hội TPHCM từ 6 tháng tính đến 31/8/2026 chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)
Quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào?
Theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
(1) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
(2) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:
- Hằng tháng
- 03 tháng một lần
- 06 tháng một lần
- 12 tháng một lần
- Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
(3) Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau:
- Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng
- Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần
- Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần
- Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần
- Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
(4) Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như thế nào?
Theo Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
- Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2024, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phát hiện và đôn đốc bằng văn bản.
Khi phát hiện người sử dụng lao động chậm đóng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2024 hoặc trốn đóng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kịp thời đôn đốc bằng văn bản.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội gửi thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ quan thanh tra có liên quan để xem xét xử lý theo thẩm quyền.
- Chính phủ quy định chi tiết Điều 35 Luật bảo hiểm xã hội 2024
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];