Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng từ 1/1/2026 thế nào?

Nguyễn Thùy An 241 lượt xem
09:20 | 15/02/2026
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng từ 1/1/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng từ 1/1/2026 thế nào?
  2. Thông tin lương và phụ cấp của cán bộ công chức viên chức được cập nhật lên CSDLQG đúng không?
  3. Nguyên tắc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức là gì?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng từ 1/1/2026 thế nào?

Xem thêm

>>> TOÀN VĂN Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

>>> PHỤ LỤC Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TTBNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định từ 1/1/2026 danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng như sau:

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng

STT

TÊN ĐỊA BÀN

(tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP

IX

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


1

Đặc khu Bạch Long Vĩ

50%

2

Trạm kiểm soát Biên phòng Long Châu thuộc Đồn biên phòng Cát Bà

30%

Trên đây là thông tin về Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng từ 1/1/2026 thế nào?

Xem thêm:

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lai Châu từ 1/1/2026 thế nào?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng từ 1/1/2026 thế nào?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt TP Hải Phòng từ 1/1/2026 thế nào? (Hình từ Interbet)

Thông tin lương và phụ cấp của cán bộ công chức viên chức được cập nhật lên CSDLQG đúng không?

Theo Điều 5 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm:

Điều 5. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
1. Dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm:
a) Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin để xác định danh tính, thành phần xuất thân, định danh cán bộ, công chức, viên chức;
b) Dữ liệu phản ánh thông tin quan hệ gia đình;
c) Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân;
d) Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu;
đ) Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật;
g) Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
h) Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang;
i) Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập;
k) Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe.
2. Các dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này và dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Như vậy, Chính phủ đã yêu cầu cập nhập tiền lương cơ bản và phụ cấp của cán bộ công chức viên chức lên Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ công chức viên chức để quản lý tập trung theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức là gì?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức như sau:

- Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức phải thường xuyên được cập nhật, khai thác sử dụng.

- Xác định rõ phạm vi dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và phân định rõ vai trò các thành phần dữ liệu để có cơ sở xác định nguồn dữ liệu, trách nhiệm đồng bộ, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, tổ chức bảo đảm dữ liệu thống nhất, dùng chung giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.

- Bảo đảm phục vụ hiệu quả, kịp thời công tác quản lý nhà nước; công tác hoạch định chính sách, pháp luật; công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp quản lý về cán bộ, công chức, viên chức; đơn giản hóa hồ sơ, giấy tờ trong các thủ tục hành chính liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức và phục vụ chuyển đổi số quốc gia.

- Phân định rõ phạm vi, trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

- Tuân theo các quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân; an ninh mạng; bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất