Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Thanh Hóa từ 1/1/2026 thế nào?
Xem thêm
Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định từ 1/1/2026 danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Thanh Hóa như sau:
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Thanh Hóa
STT | TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) | MỨC PHỤ CẤP |
X | TỈNH THANH HÓA | |
1 | Các xã: Mường Chanh, Pù Nhi, Quang Chiểu, Trung Lý, Tam Chung, Nhi Sơn, Mường Lát, Yên Khương, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Bát Mọt. | 30% |
Xem thêm:
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào?
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lai Châu từ 1/1/2026 thế nào?
Trên đây là thông tin về Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Thanh Hóa từ 1/1/2026 thế nào?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Thanh Hóa từ 1/1/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Cách tính trả phụ cấp đặc biệt được quy định như thế nào?
Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục 2 Thông tư 09/2005/TT-BNV quy định cách tính trả phụ cấp đặc biệt như sau:
- Phụ cấp đặc biệt được tính trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
- Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.
- Nguồn kinh phí chi trả Phụ cấp đặc biệt:
+ Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, Phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị;
+ Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
Văn hóa giao tiếp của công chức với Nhân dân thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định:
Điều 13. Văn hóa giao tiếp
1. Văn hóa giao tiếp ở công sở:
a) Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp;
b) Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá đồng nghiệp.
2. Văn hóa giao tiếp với Nhân dân:
a) Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải đeo huy hiệu, phù hiệu, cấp hiệu hoặc thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp;
b) Cán bộ, công chức phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến và gần gũi với Nhân dân; nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc;
c) Nghiêm cấm hành vi hách dịch, cửa quyền, thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp khi thi hành công vụ.
Như vậy, văn hóa giáo tiếp của công chức với Nhân dân như sau:
- Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải đeo huy hiệu, phù hiệu, cấp hiệu hoặc thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp
- Cán bộ, công chức phải tôn trọng, lắng nghe ý kiến và gần gũi với Nhân dân; nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc
- Nghiêm cấm hành vi hách dịch, cửa quyền, thiếu trách nhiệm, gây khó khăn, phiền hà cho người dân, doanh nghiệp khi thi hành công vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];