Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh từ 1/1/2026 thế nào?

10:10 | 18/01/2026
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh từ 1/1/2026 thế nào? Ngạch công chức xếp theo thứ tự nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh từ 1/1/2026 thế nào?
  2. Ngạch công chức xếp theo thứ tự nào?
  3. Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức ra sao?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh từ 1/1/2026 thế nào?

Xem thêm

>>> TOÀN VĂN Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

>>> PHỤ LỤC Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định từ 1/1/2026 danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh như sau:

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh

STT

TÊN ĐỊA BÀN

(tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP

VIII

TỈNH QUẢNG NINH


1

Đảo Trần (thuộc đặc khu Cô Tô).

50%

2

- Các xã: Vĩnh Thực, Cái Chiên, Đường Hoa.

- Đặc khu Cô Tô.

- Các đơn vị khác: Đảo Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng thuộc đặc khu Vân Đồn.

- Các đồn biên phòng: Bắc Sơn, Pò Hèn, Quảng Đức, Hoành Mô, Trạm 6 - Vô Ngại (thuộc xã Bình Liêu).

30%



Xem thêm:

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lai Châu từ 1/1/2026 thế nào?

Trên đây là thông tin về Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh từ 1/1/2026 thế nào?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh từ 1/1/2026 thế nào?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Quảng Ninh từ 1/1/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Ngạch công chức xếp theo thứ tự nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định như sau:

Điều 24. Ngạch công chức và việc xếp ngạch công chức
1. Ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:
a) Chuyên gia cao cấp;
b) Chuyên viên cao cấp và tương đương;
c) Chuyên viên chính và tương đương;
d) Chuyên viên và tương đương;
đ) Cán sự và tương đương;
e) Nhân viên.
2. Việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;
b) Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.
3. Việc xếp ngạch công chức phải bảo đảm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:

- Chuyên gia cao cấp;

- Chuyên viên cao cấp và tương đương;

- Chuyên viên chính và tương đương;

- Chuyên viên và tương đương;

- Cán sự và tương đương;

- Nhân viên.

Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức ra sao?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 335/2025/NĐ-CP​ quy định như sau:

Điều 12. Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
1. Việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức căn cứ vào các tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ.
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp.
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ.
3. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100). Phương pháp và cách xác định điểm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định này.

Theo đó, tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức như sau:

- Việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức căn cứ vào các tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:

+ Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ.

+ Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp.

+ Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ.

- Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100).

Phương pháp và cách xác định điểm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất