Công văn 7406 hướng dẫn nhập báo cáo khám sức khỏe định kỳ chi tiết tại Hà Nội?

08:38 | 17/10/2026
Công văn 7406 hướng dẫn nhập báo cáo khám sức khỏe định kỳ chi tiết tại Hà Nội?
Nội dung chính
  1. Công văn 7406 hướng dẫn nhập báo cáo khám sức khỏe định kỳ chi tiết tại Hà Nội?
  2. NLĐ có kết quả khám sức khỏe không phù hợp với công việc, doanh nghiệp phải làm gì?
  3. Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt như thế nào?

Công văn 7406 hướng dẫn nhập báo cáo khám sức khỏe định kỳ chi tiết tại Hà Nội?

Sở Nội vụ TP Hà Nội có Công văn 7406/SNV-VLATLĐ ngày 01/10/2026 về đôn đốc khẩn trương cập nhật số liệu báo cáo khám sức khỏe định kỳ người lao động. Tại

Sở Nội vụ đề nghị Ban Quản lý các Khu công nghệ cao & Khu công nghiệp, Chủ tịch UBND các xã, phường khẩn trương chỉ đạo:

1. Kê khai đầy đủ, tổng rà soát toàn bộ đơn vị

- Tổng rà soát tất cả cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn; đối chiếu với dữ liệu Thuế và Bảo hiểm xã hội để nhập bổ sung, tuyệt đối không bỏ sót.

- Các địa phương tại Phụ lục I phải hoàn thành bổ sung số lượng đơn vị tương xứng thực tế. Trường hợp số liệu thấp do đặc thù địa bàn, phải có văn bản giải trình gửi về Sở Nội vụ trước 16h00 ngày 05/10/2026 (thời điểm chốt số liệu báo cáo UBND Thành phố).

2. Nhập chuẩn xác 100% các trường dữ liệu

- Yêu cầu nhập đầy đủ các thông tin bắt buộc theo Phụ lục III (loại hình, mã số thuế, số lao động thuộc diện khám, số đã khám, cơ sở khám, tình hình cập nhật sổ sức khỏe điện tử).

- Các đơn vị thuộc Phụ lục II phải hoàn thành cập nhật bổ sung các trường dữ liệu còn thiếu trước 16h00 ngày 05/10/2026.

Trong đó, Phụ lục Công văn 7406/SNV-VLATLĐ ngày 01/10/2026 hướng dẫn nhập báo cáo khám sức khỏe định kỳ chi tiết tại Hà Nội như sau:

STT

Trường dữ liệu

Yêu cầu

A.

Thông tin đầu biểu (mỗi xã, phường, Ban Quản lý)


1

Xã/phường; Người tổng hợp; Số điện thoại; Ngày báo cáo

Điền đầy đủ, cập nhật ngày báo cáo mỗi lần nhập số liệu.

B.

Danh sách đơn vị sử dụng lao động (mỗi đơn vị một dòng)


2

Tên đơn vị sử dụng lao động

Đủ toàn bộ cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, cơ sở khác trên địa bàn; không bỏ sót, không trùng.

3

Loại hình đơn vị

Chọn đúng: Cơ quan hành chính / Đơn vị sự nghiệp / Doanh nghiệp / Khác.

4

Mã số thuế

Bắt buộc đối với doanh nghiệp, để đối chiếu với dữ liệu thuế và bảo hiểm xã hội.

5

Người lao động thuộc diện khám (gồm cả công chức, viên chức)

Nhập số thực tế, lớn hơn 0; không để trống.

6

Đã khám 01/01-30/6 và Đã khám từ 01/7 đến thời điểm nhập

Nhập số người đã khám theo từng giai đoạn; nhập 0 nếu chưa khám, không để trống.

7

Đã/chưa cập nhật dữ liệu khám sức khỏe điện tử

Nhập số người lao động đã được cập nhật và chưa cập nhật.

8

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã tổ chức khám

Ghi tên cơ sở đã khám đối với đơn vị đã khám.

9

Cơ sở y tế dự kiến khám

Ghi tên cơ sở dự kiến đối với đơn vị chưa hoàn thành khám (không điền nếu đã hoàn thành).

C.

Yêu cầu chung


10

Các cột tính tự động (đã khám lũy kế, tỷ lệ đã khám, phân loại)

Không xóa, không sửa công thức; chỉ nhập vào các ô dữ liệu gốc.

11

Thời hạn cập nhật

Hằng ngày, chậm nhất 16h00; số liệu phải khớp với thực tế đối chiếu với cơ quan Thuế, Bảo hiểm xã hội.

Công văn 7406 hướng dẫn nhập báo cáo khám sức khỏe định kỳ chi tiết tại Hà Nội?

Công văn 7406 hướng dẫn nhập báo cáo khám sức khỏe định kỳ chi tiết tại Hà Nội? (Hình từ Internet)

NLĐ có kết quả khám sức khỏe không phù hợp với công việc, doanh nghiệp phải làm gì?

Căn cứ tại Điều 27 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Điều 27. Quản lý sức khỏe người lao động
1. Người sử dụng lao động phải căn cứ vào tiêu chuẩn sức khỏe quy định cho từng loại nghề, công việc và kết quả khám sức khỏe để sắp xếp công việc phù hợp cho người lao động.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ sức khỏe của người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp; thông báo kết quả khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp để người lao động biết; hằng năm, báo cáo về việc quản lý sức khỏe người lao động thuộc trách nhiệm quản lý cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền.

Đồng thời căn cứ hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT như sau:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
2. Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.
4. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.

Như vậy, trường hợp kết quả khám sức khỏe cho thấy người lao động không phù hợp với công việc đang thực hiện, người sử dụng lao động phải căn cứ tiêu chuẩn sức khỏe của nghề, công việc và kết quả khám sức khỏe để bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với tình trạng sức khỏe của người lao động.

Ngoài ra, không được bố trí người bị bệnh nghề nghiệp làm việc tại vị trí có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được yếu tố có hại. Đối với người lao động mắc bệnh mạn tính, phải hạn chế bố trí tại vị trí có yếu tố có hại liên quan đến bệnh; trường hợp phải bố trí thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại và chỉ được bố trí khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP như sau:

Điều 33. Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
[...]
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
[...]
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
b) Buộc người sử dụng lao động trả cho người lao động khoản bồi dưỡng bằng hiện vật được quy thành tiền theo đúng mức quy định đối với hành vi không thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật hoặc bồi dưỡng bằng hiện vật thấp hơn mức theo quy định cho người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại quy định tại khoản 8 Điều này.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Mức phạt tiền và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân; trừ trường hợp quy định tại: Điều 8; Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 3, 4, 5, 6 Điều 19; khoản 2, 4 Điều 36; khoản 1 Điều 37; khoản 1, 5, 6, 7, 8 Điều 38; khoản 3 Điều 42; khoản 6, 11 Điều 48; Điều 49; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 50; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 52; khoản 4 Điều 53 của Nghị định này là mức phạt đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
[...]

Như vậy, doanh nghiệp có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng theo quy định.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp có hành vi vi phạm nêu trên buộc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động theo quy định. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe cho người lao động.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất