Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào?

00:30 | 15/01/2026
Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào? Có các mức phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào?
  2. Có các mức phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nào?
  3. Công chức không được làm những việc gì?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào?

Xem thêm

>>> TOÀN VĂN Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

>>> PHỤ LỤC Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định từ 1/1/2026 danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai như sau:

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai

STT

TÊN ĐỊA BÀN

(tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP

IV

TỈNH LÀO CAI


1

Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si Ma Cai, Mường Khương, Pha Long.

50%

2

Xã Trịnh Tường.

Các Đồn biên phòng: Bát Xát, Bản Lầu.

30%

Trên đây là thông tin về Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào?

Xem thêm

>>> DANH SÁCH 34 tỉnh được áp dụng phụ cấp đặc biệt từ 1/1/2026 chi tiết thế nào?

>>> Mức phụ cấp đặc biệt 100% áp dụng với tỉnh nào từ 1/1/2026?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào?

Danh sách địa bàn áp dụng phụ cấp đặc biệt tỉnh Lào Cai từ 1/1/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Có các mức phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nào?

Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục 2 Thông tư 09/2005/TT-BNV quy định như sau:

II. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
1. Mức phụ cấp:
a) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.
b) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Ví dụ1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng
Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng
Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng
[...]

Như vậy, phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục 1 Thông tư 09/2005/TT-BNV này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 09/2005/TT-BNV.

Công chức không được làm những việc gì?

Căn cứ Điều 14 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định những việc công chức không được làm bao gồm:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất