PHỤ LỤC Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

Nguyễn Thùy An 332 lượt xem
10:29 | 25/12/2025
PHỤ LỤC Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?
Nội dung chính
  1. PHỤ LỤC Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?
  2. Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang từ 01/01/2026 gồm những ai?
  3. Phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được tính thế nào?

PHỤ LỤC Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

Ngày 24/12/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 24/2025/TT-BNV TẠI ĐÂY Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 09/2005/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

PHỤ LỤC Thông tư 24 2025 TT BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về PHỤ LỤC Thông tư 24 2025 TT BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

PHỤ LỤC Thông tư 24/2025/TT-BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào?

PHỤ LỤC Thông tư 24 2025 TT BNV sửa đổi Thông tư 09/2005/TT-BNV về chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang từ 01/01/2026 gồm những ai?

Căn cứ theo Mục 1 Thông tư 09/2005/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 24/2025/TT-BNV TẠI ĐÂY quy định phạm vi và áp dụng đối với những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV được hưởng phụ cấp đặc biệt, gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định, công nhân trong biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu

- Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đang trong thời gian tập sự) đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và các tổ chức phi chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

- Cán bộ chuyên trách và công chức ở xã, phường, thị trấn.

Phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang được tính thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục 2 Thông tư 09/2005/TT-BNV quy định như sau:

II. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
1. Mức phụ cấp:
a) Phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.
b) Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các đối tượng quy định tại mục I Thông tư này làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Ví dụ1. Ông Vũ Văn A, Trung uý công an nhân dân Việt Nam, có hệ số lương hiện hưởng là 4,60, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 1.334.000 đồng/tháng; công tác ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 50%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
1.334.000 đồng/tháng x 50% = 667.000 đồng/tháng
Ví dụ 2. Bà Nguyễn Thị B, chuyên viên đang xếp lương bậc 3, hệ số lương hiện hưởng là 3,00, mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 870.000đ/tháng; làm việc ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
870.000đồng/tháng x 30% = 261.000 đồng/tháng
Ví dụ 3. Ông Trần Đăng C, Trung sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, có hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng là 0,60, mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 là 174.000 đồng /tháng; đóng quân ở địa bàn được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 100%, thì hàng tháng được hưởng phụ cấp đặc biệt là:
174.000 đồng/tháng x 100% = 174.000 đồng/tháng
[...]

Như vậy, phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất