Danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách ASEAN từ 20/11/2025 như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 249 lượt xem
14:16 | 17/10/2025
Danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách ASEAN từ 20/11/2025 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách ASEAN từ 20/11/2025 như thế nào?
  2. Phương tiện vận tải qua lại biên giới ASEAN gồm những giấy tờ gì?
  3. Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe qua biên giới ASEAN cụ thể như thế nào?

Danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách ASEAN từ 20/11/2025 như thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục 2 Danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách ASEAN ban hành kèm theo Thông tư 26/2025/TT-BXD quy định như sau:

Danh sách các cửa khẩu tuyến đường vận tải hành khách ASEAN từ 20/11/2025

Danh sách các cửa khẩu tuyến đường vận tải khách hàng ASEAN

Trên đây là thông tin: Danh sách các cửa khẩu tuyến đường vận tải hành khách ASEAN từ 20/11/2025 như thế nào?

Danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách ASEAN từ 20/11/2025 như thế nào?

Danh sách các cửa khẩu, tuyến đường vận tải hành khách ASEAN từ 20/11/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Phương tiện vận tải qua lại biên giới ASEAN gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT quy định về quy định đối với phương tiện vận tải như sau:

Điều 5. Quy định đối với phương tiện vận tải
[...]
5. Phương tiện vận tải qua lại biên giới phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:
a) Giấy chứng nhận đăng ký xe;
b) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
c) Giấy phép liên vận ASEAN;
d) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN (bản sao có chứng thực hoặc công chứng);
đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba;
e) Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập;
g) Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục IV hoặc Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách hợp đồng và vận tải khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này hoặc Phiếu gửi hàng đối với phương tiện vận tải hàng hóa;
h) Chứng từ quá cảnh hải quan cho hàng hóa đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh.
[...]

Theo đó, phương tiện vận tải qua lại biên giới phải có các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực và xuất trình cho các cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký xe;

- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

- Giấy phép liên vận ASEAN;

- Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN (bản sao có chứng thực hoặc công chứng);

- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba;

- Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập - tái xuất hoặc Tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm xuất - tái nhập;

- Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách theo tuyến cố định theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 hoặc Danh sách hành khách đối với phương tiện vận chuyển hành khách hợp đồng và vận tải khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 37/2023/TT-BGTVT hoặc Phiếu gửi hàng đối với phương tiện vận tải hàng hóa;

- Chứng từ quá cảnh hải quan cho hàng hóa đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa quá cảnh.

Quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe qua biên giới ASEAN cụ thể như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 37/2023/TT-BGTVT quy định đối với lái xe, nhân viên phục vụ trên xe qua biên giới ASEAN như sau:

(1) Lái xe qua lại biên giới phải mang theo các giấy tờ hợp lệ, còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu, bao gồm:

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực);

- Giấy phép lái xe nội địa được các Bên công nhận theo Hiệp định về công nhận giấy phép lái xe nội địa được ký kết bởi các nước thành viên ASEAN tại Kua-la Lăm-pơ vào ngày 09/7/1985.

(2) Nhân viên phục vụ trên xe qua lại biên giới phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay hộ chiếu và thị thực do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) còn hiệu lực khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu.

(3) Các giấy tờ quy định tại (1) và (2) phải được in bằng ngôn ngữ quốc gia và ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc ngôn ngữ quốc gia và tiếng Anh.

Trường hợp không được in bằng ngôn ngữ của Nước chủ nhà hoặc tiếng Anh thì phải kèm bản dịch tiếng Anh do cơ quan có thẩm quyền chứng thực hoặc công chứng.

Lưu ý: Thông tư 26/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 20/11/2025.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Văn bản hợp nhất 134/2026/VBHN-TT-BXD về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải như thế nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Đổi bằng lái xe qua VNeID được không?

Đổi bằng lái xe qua VNeID được không? Người vi phạm giao thông chưa thực hiện xong yêu cầu của cơ quan nhà nước thì có được đổi bằng lái xe không?

Bài viết mới nhất