Danh sách 778 Trường tiểu học công lập tại TPHCM gồm những trường nào?
Căn cứ tại Chương 2 Phương án tổng thể ban hành kèm Quyết định 5161/QĐ-UBND năm 2026 Tải về của UBND TPHCM nêu về thực trạng quy mô mạng lưới các cơ sở giáo dục trên địa bàn TPHCM hiện nay như sau:
1. Quy mô mạng lưới các cơ sở giáo dục hiện nay
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục đặc biệt quan trọng. Để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, Thành phố hiện đang duy trì một mạng lưới cơ sở giáo dục công lập có quy mô rất lớn, bao phủ đa dạng các cấp học, loại hình, từ trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, cho đến các trường liên cấp phổ thông và hệ thống các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên với tổng cộng 2.188 cơ sở giáo dục. Cụ thể:
- Trường mầm non: 694 trường.
- Trường tiểu học: 778 trường.
- Trường trung học cơ sở: 449 trường.
Trường trung học phổ thông: 159 trường
Trường tiểu học và trung học cơ sở: 14 trường.
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông: 14 trường.
- Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông: 02 trường.
Trung tâm Giáo dục thường xuyên; Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên: 41 Trung tâm.
Trường chuyên biệt: 37 trường.
(Đính kèm Phụ lục 1 Danh sách các đơn vị sự nghiệp)
[...]
Theo đó hiện nay tại TPHCM có 788 trường tiểu học công lập.
Xem chi tiết Danh sách 788 trường tiểu học công lập trên địa bàn TPHCM tại:

*Trên đây là Danh sách 778 Trường tiểu học công lập tại TPHCM.

Danh sách 778 Trường tiểu học công lập tại TPHCM gồm những trường nào? (Hình từ Internet)
Giáo dục tiểu học được thực hiện trong mấy năm?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 28 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 7 và điểm đ khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông như sau:
Điều 28. Cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông
1. Các cấp học và độ tuổi của giáo dục phổ thông được quy định như sau:
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi và được tính theo năm.
3. Giáo dục phổ thông được chia thành giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp. Giai đoạn giáo dục cơ bản gồm cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở; giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp là cấp trung học phổ thông. Học sinh trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp được học khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào học lớp một; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa giáo dục phổ thông trong chương trình đào tạo các ngành, nghề đặc thù; các trường hợp học sinh được học vượt lớp, học ở độ tuổi cao hơn hoặc thấp hơn tuổi quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm.
Giáo dục tiểu học có phải là giáo dục bắt buộc không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 4 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc như sau:
Điều 14. Phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc
1. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là giáo dục bắt buộc.
Nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi.
2. Nhà nước chịu trách nhiệm thực hiện giáo dục bắt buộc trong cả nước; quyết định kế hoạch, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục.
3. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
4. Gia đình, người giám hộ có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để thực hiện phổ cập giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo đó, Giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc.
*Bài viết Danh sách 694 Trường mầm non công lập trên địa bàn TPHCM gồm những trường nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];