Danh sách 380 doanh nghiệp HKD chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN tại Cà Mau tính đến 30/6/2026 thế nào?

14:35 | 14/07/2026
Danh sách 380 doanh nghiệp HKD chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN tại Cà Mau tính đến 30/6/2026 thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 380 doanh nghiệp HKD chậm đóng BHXH BHYT BHTN tại Cà Mau tính đến 30/6/2026 thế nào?
  2. Mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm về bảo hiểm xã hội?

Danh sách 380 doanh nghiệp HKD chậm đóng BHXH BHYT BHTN tại Cà Mau tính đến 30/6/2026 thế nào?

Ngày 06/07/2026, BHXH tỉnh Cà Mau đã có Thông báo 93/TB-BHXH, trong đó công khai danh sách 380 doanh nghiệp, HKD chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Số liệu tính đến 30/6/2026).

Tải về Danh sách 380 doanh nghiệp, HKD chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN tại Cà Mau tính đến 30/6/2026.

Xem thêm:

Danh sách 22281 doanh nghiệp, HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN tại Hà Nội tính đến 30/6/2026 thế nào?

Danh sách 380 doanh nghiệp HKD chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN tại Cà Mau tính đến 30/6/2026 thế nào?

Danh sách 380 doanh nghiệp HKD chậm đóng BHXH BHYT BHTN tại Cà Mau tính đến 30/6/2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tham chiếu như sau:

Điều 7. Mức tham chiếu
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 141. Quy định chuyển tiếp
[...]
10. Người lao động có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu được quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.
Cán bộ xã thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đã có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng trợ cấp hằng tháng của cơ quan bảo hiểm xã hội thì được hưởng trợ cấp hằng tháng khi nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi.
11. Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g và i khoản 1 Điều 2 của Luật này đã tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức tham chiếu.
12. Đối với số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này.
13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
[...]

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Như vậy, khi mức lương cơ sở chưa được bãi bỏ thì mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở, tức bằng 2.530.000 đồng/tháng.

Hành vi nào bị nghiêm cấm về bảo hiểm xã hội?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các hành vi bị nghiêm cấm về bảo hiểm xã hội là:

- Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

- Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

- Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.

- Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.

- Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.

- Hành vi khác theo quy định của luật.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất