Danh sách 347 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến 18/6/2026 chi tiết ra sao?

Châu Nhật Tân 99 lượt xem
16:25 | 14/07/2026
Danh sách 347 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến 18/6/2026 được công bố trên cổng BHXH TP Huế
Nội dung chính
  1. Danh sách 347 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến 18/6/2026 chi tiết ra sao?
  2. Quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào?
  3. Những căn cứ nào được dùng để đóng bảo hiểm xã hội?

Danh sách 347 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến 18/6/2026 chi tiết ra sao?

Ngày 29/6/2026, Bảo hiểm xã hội TP Huế đã công bố danh sách các doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến thời điểm 18/6/2026.

Bảo hiểm xã hội TP Huế quyết định công khai danh sách các đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH từ 03 tháng trở lên với số tiền trốn đóng BHXH trên 50 triệu đồng.

Dưới đây là danh sách 347 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến 18/6/2026

Danh sách chi tiết TẠI ĐÂY

Lưu ý: Đây là danh sách tính đến thời điểm 18/6/2026 do BHXH TP Huế công bố.

*Trên đây là thông tin Danh sách 347 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến 18/6/2026 chi tiết ra sao?

Danh sách 347 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến 18/6/2026 chi tiết ra sao?

Danh sách 347 doanh nghiệp HKD trốn đóng BHXH, BHYT, BHTN TP Huế tính đến 18/6/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào?

Căn cứ tại Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện chi tiết như sau:

- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

+ Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu nộp qua người sử dụng lao động thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu tự nộp thì hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

- Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Những căn cứ nào được dùng để đóng bảo hiểm xã hội?

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chi tiết về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Lưu ý: Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

- Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Nhật Tân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất