Danh sách 29 hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cụ thể gồm những hội nào?

Nguyễn Văn Tấn 1,594 lượt xem
10:37 | 04/08/2026
Danh sách 29 hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cụ thể gồm những hội nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 29 Hội Quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cụ thể gồm những Hội nào?
  2. Hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương có chức năng nhiệm vụ gì?
  3. Các cơ quan lãnh đạo của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương gồm những cơ quan nào?

Danh sách 29 Hội Quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cụ thể gồm những Hội nào?

Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm Kết luận số 230-KL/TW năm 2025 Tải về về danh sách 29 hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cụ thể gồm:

(1) Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam.

(2) Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam.

(3) Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

(4) Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

(5) Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.

(6) Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.

(7) Hội Nhà báo Việt Nam.

(8) Hội Nhà văn Việt Nam.

(9) Hội Luật gia Việt Nam.

(10) Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

(11) Hội Người cao tuổi Việt Nam.

(12) Hội Cựu Công an nhân dân Việt Nam.

(13) Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam.

(14) Hội Khuyến học Việt Nam.

(15) Hội Người mù Việt Nam.

(16) Hội Bảo trợ người khuyết tật Việt Nam.

(17) Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam.

(18) Hội Đông Y Việt Nam.

(19) Tổng hội y học Việt Nam.

(20) Hội Kiến trúc sư Việt Nam.

(21) Hội Mỹ thuật Việt Nam.

(22) Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam.

(23) Hội Nhạc sĩ Việt Nam.

(24) Hội Khoa học lịch sử Việt Nam.

(25) Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam.

(26) Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam.

(27) Hội Điện ảnh Việt Nam.

(28) Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam.

(29) Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam.

*Trên đây là danh sách 29 hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.

Xem thêm:

>>> Đã có Kết luận 230-KL/TW 2026 về Đề án sắp xếp tinh gọn hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ ra sao?

>>> Toàn văn Hướng dẫn 05 HD MTTW BTT 2025 tiếp tục sắp xếp các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, xã thế nào?

29 hội quần chúng

Danh sách 29 hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cụ thể gồm những hội nào? (Hình từ Internet)

Hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương có chức năng nhiệm vụ gì?

Căn cứ tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm Quyết định 118-QĐ/TW năm 2023 quy định về chức năng, nhiệm vụ của hội quần chúng như sau:

Hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ là tổ chức tự nguyện, tự quản, có chức năng, nhiệm vụ vận động, tuyên truyền, đoàn kết, tập hợp quần chúng theo lĩnh vực, nghề nghiệp; đại diện cho quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, các tầng lớp Nhân dân; xây dựng và phát triển tổ chức, phát triển hội viên; là cầu nối giữa Đảng với các tầng lớp Nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Các cơ quan lãnh đạo của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương gồm những cơ quan nào?

Căn cứ tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm Quyết định 118-QĐ/TW năm 2023 quy định về các cơ quan lãnh đạo của hội quần chúng như sau:

[1] Đại hội toàn quốc

- Đại hội toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội, được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm một lần hoặc bất thường trong trường hợp cần thiết. Ban chấp hành đương nhiệm triệu tập đại hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổ chức đại hội, văn kiện và nhân sự trình đại hội. Đại hội chỉ được tiến hành khi có trên 2/3 đại biểu triệu tập có mặt. Đại hội bất thường được tiến hành khi có kiến nghị của trên 2/3 ủy viên ban chấp hành đương nhiệm và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện đối với đại biểu tham dự đại hội do ban chấp hành triệu tập quyết định; việc công nhận, không công nhận tư cách đại biểu do đại hội quyết định.

Đại hội đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ qua, quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ tới; khi cần thiết sửa đổi, bổ sung điều lệ hội.

- Ban chấp hành đương nhiệm xây dựng đề án nhân sự đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực hội và ban kiểm tra nhiệm kỳ mới, xin ý kiến cấp có thẩm quyền để trình đại hội xem xét, quyết định.

- Đại hội bầu ban chấp hành. Ban chấp hành bầu ban thường vụ hoặc đoàn chủ tịch, chủ tịch và các phó chủ tịch, ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra. Việc bầu cử thông qua bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết bằng hình thức giơ tay theo quy định của điều lệ hoặc quyết định của đại hội và báo cáo công khai kết quả trước đại hội, hội nghị ban chấp hành.

[2] Ban chấp hành, ban thường vụ

- Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội. Ban thường vụ hoặc đoàn chủ tịch là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ họp ban chấp hành.

- Số lượng ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ do đảng đoàn (đối với hội có đảng đoàn), ban thường vụ hội (đối với hội không có đảng đoàn) căn cứ vào tính chất, phạm vi hoạt động, số lượng hội viên và thành viên của hội đề xuất khi xây dựng đề án nhân sự đại hội, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Quy trình giới thiệu nhân sự ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra thực hiện đồng thời với quy trình giới thiệu nhân sự chủ tịch, phó chủ tịch, trưởng ban kiểm tra hội (theo Phụ lục II).

[3] Thường trực hội

- Thường trực hội (gồm chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách) là cơ quan điều hành công việc hằng ngày của hội.

- Về số lượng phó chủ tịch: Hội có đảng đoàn được bố trí không quá 3 phó chủ tịch chuyên trách; hội không có đảng đoàn được bố trí không quá 2 phó chủ tịch chuyên trách. Theo yêu cầu hoạt động, có thể bố trí một số phó chủ tịch không chuyên trách, số lượng do hội trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Về tiêu chuẩn, điều kiện: Chủ tịch, phó chủ tịch hội phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có năng lực lãnh đạo, quản lý; có uy tín và kinh nghiệm công tác; đối với các hội chuyên ngành cần có chuyên môn phù hợp. Đối với lãnh đạo hội là người đã nghỉ hưu, nếu tiếp tục làm việc phải có đủ sức khỏe, uy tín cao, được ban thường vụ, ban chấp hành đồng thuần, nhất trí giới thiệu.

- Về độ tuổi: Chủ tịch, phó chủ tịch hội là người đã nghỉ hưu thì tuổi giới thiệu lần đầu hoặc tái cử không quá 65 tuổi. Đối với chủ tịch hội, trường hợp đặc biệt không quá 70 tuổi, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Về nhiệm kỳ: Chủ tịch, phó chủ tịch hội giữ chức vụ không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp; trường hợp đã giữ chức vụ 2 nhiệm kỳ liên tiếp mà chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

*Trên đây là thông tin Danh sách 29 hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cụ thể gồm những hội nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.