Nội dung Chỉ thị 11 của Bộ chính trị về việc giải thể các hội quần chúng kém hiệu quả được nêu cụ thể ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh
10:43 | 04/08/2026
Nội dung Chỉ thị 11 của Bộ chính trị về việc giải thể các hội quần chúng kém hiệu quả được nêu cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Nội dung Chỉ thị 11 của Bộ chính trị về việc giải thể các hội quần chúng kém hiệu quả được nêu cụ thể ra sao?
  2. Hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương có chức năng nhiệm vụ gì?
  3. Các cơ quan lãnh đạo của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương gồm những cơ quan nào?

Nội dung Chỉ thị 11 của Bộ chính trị về việc giải thể các hội quần chúng kém hiệu quả được nêu cụ thể ra sao?

Ngày 20/7/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Chỉ thị 11-CT/TW năm 2026 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và phát huy vai trò của các hội quần chúng trong giai đoạn phát triển mới.

Tải về Chỉ thị 11-CT/TW năm 2026

Trong đó tại Mục 3 Chỉ thị 11-CT/TW năm 2026 có nội dung về hoàn thiện thể chế, pháp luật, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các hội quần chúng như sau:

Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về hội quần chúng theo hướng đồng bộ, thống nhất, minh bạch, khả thi, phù hợp với yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tinh gọn tổ chức bộ máy, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.

Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm giữa: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tập hợp, định hướng, phối hợp hoạt động và hội tự chủ, tự quản, hoạt động theo pháp luật và điều lệ hội. Khắc phục tình trạng buông lỏng quản lý nhà nước đối với hội.

Đổi mới cơ chế tài chính theo hướng Nhà nước hỗ trợ trên cơ sở nhiệm vụ cụ thể do Đảng, Nhà nước giao, sản phẩm đầu ra và hiệu quả hoạt động hội; mở rộng cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ công đối với các nhiệm vụ phục vụ lợi ích công. Hoàn thiện cơ chế quản lý hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ theo hướng đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, uỷ quyền, tăng cường giao nhiệm vụ, bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao, gắn hỗ trợ của Nhà nước với hiệu quả hoạt động, đóng góp thực chất cho xã hội.

Xây dựng và vận hành hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của các hội gắn với tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ được giao, chất lượng phục vụ hội viên, khả năng huy động nguồn lực, sản phẩm đầu ra, mức độ đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ Nhân dân.

Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ hội có bản lĩnh, phẩm chất đạo đức, năng lực vận động quần chúng, trình độ chuyên môn, kỹ năng quản trị hiện đại, năng lực số và tinh thần phục vụ hội viên, Nhân dân. Có cơ chế thu hút, trọng dụng người có uy tín, tâm huyết, chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ, doanh nhân, nhân lực trẻ tham gia công tác hội.

Nâng cao hiệu quả phối hợp trong quản lý nhà nước đối với hội, bảo đảm thống nhất, thông suốt, không chồng chéo, không bỏ trống trách nhiệm. Kịp thời chấn chỉnh, sắp xếp, củng cố hoặc đình chỉ hoạt động, giải thể hội, tổ chức trực thuộc hội hoạt động kém hiệu quả, không đúng tôn chỉ, mục đích, không còn phù hợp yêu cầu thực tiễn hoặc có vi phạm pháp luật.

Như vậy, Chỉ thị 11-CT/TW năm 2026 yêu cầu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các hội quần chúng, trong đó đặt ra yêu cầu kịp thời chấn chỉnh, sắp xếp, củng cố hoặc đình chỉ hoạt động, giải thể hội, tổ chức trực thuộc hội khi hoạt động kém hiệu quả, không đúng tôn chỉ, mục đích, không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn hoặc có vi phạm pháp luật.

>> Xem toàn bộ nội dung tại Chỉ thị 11-CT/TW năm 2026: Tải về

Nội dung Chỉ thị 11 của Bộ chính trị về việc giải thể các hội quần chúng kém hiệu quả được nêu cụ thể ra sao?

Nội dung Chỉ thị 11 của Bộ chính trị về việc giải thể các hội quần chúng kém hiệu quả được nêu cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương có chức năng nhiệm vụ gì?

Căn cứ tại Điều 2 Quy chế ban hành kèm Quyết định 118-QĐ/TW năm 2023 quy định về chức năng, nhiệm vụ của hội quần chúng như sau:

Hội quần chúng do Đảng Nhà nước giao nhiệm vụ là tổ chức tự nguyện, tự quản, có chức năng, nhiệm vụ vận động, tuyên truyền, đoàn kết, tập hợp quần chúng theo lĩnh vực, nghề nghiệp; đại diện cho quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, các tầng lớp Nhân dân; xây dựng và phát triển tổ chức, phát triển hội viên; là cầu nối giữa Đảng với các tầng lớp Nhân dân, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Các cơ quan lãnh đạo của hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương gồm những cơ quan nào?

Căn cứ tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm Quyết định 118-QĐ/TW năm 2023 quy định về các cơ quan lãnh đạo của hội quần chúng như sau:

[1] Đại hội toàn quốc

- Đại hội toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của hội, được tổ chức theo nhiệm kỳ 5 năm một lần hoặc bất thường trong trường hợp cần thiết. Ban chấp hành đương nhiệm triệu tập đại hội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề án tổ chức đại hội, văn kiện và nhân sự trình đại hội. Đại hội chỉ được tiến hành khi có trên 2/3 đại biểu triệu tập có mặt. Đại hội bất thường được tiến hành khi có kiến nghị của trên 2/3 ủy viên ban chấp hành đương nhiệm và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện đối với đại biểu tham dự đại hội do ban chấp hành triệu tập quyết định; việc công nhận, không công nhận tư cách đại biểu do đại hội quyết định.

Đại hội đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ qua, quyết định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhiệm kỳ tới; khi cần thiết sửa đổi, bổ sung điều lệ hội.

- Ban chấp hành đương nhiệm xây dựng đề án nhân sự đại hội, dự kiến cụ thể số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực hội và ban kiểm tra nhiệm kỳ mới, xin ý kiến cấp có thẩm quyền để trình đại hội xem xét, quyết định.

- Đại hội bầu ban chấp hành. Ban chấp hành bầu ban thường vụ hoặc đoàn chủ tịch, chủ tịch và các phó chủ tịch, ban kiểm tra và trưởng ban kiểm tra. Việc bầu cử thông qua bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết bằng hình thức giơ tay theo quy định của điều lệ hoặc quyết định của đại hội và báo cáo công khai kết quả trước đại hội, hội nghị ban chấp hành.

[2] Ban chấp hành, ban thường vụ

- Ban chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội. Ban thường vụ hoặc đoàn chủ tịch là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ họp ban chấp hành.

- Số lượng ủy viên ban chấp hành, ủy viên ban thường vụ do đảng đoàn (đối với hội có đảng đoàn), ban thường vụ hội (đối với hội không có đảng đoàn) căn cứ vào tính chất, phạm vi hoạt động, số lượng hội viên và thành viên của hội đề xuất khi xây dựng đề án nhân sự đại hội, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Quy trình giới thiệu nhân sự ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra thực hiện đồng thời với quy trình giới thiệu nhân sự chủ tịch, phó chủ tịch, trưởng ban kiểm tra hội (theo Phụ lục II).

[3] Thường trực hội

- Thường trực hội (gồm chủ tịch, phó chủ tịch chuyên trách) là cơ quan điều hành công việc hằng ngày của hội.

- Về số lượng phó chủ tịch: Hội có đảng đoàn được bố trí không quá 3 phó chủ tịch chuyên trách; hội không có đảng đoàn được bố trí không quá 2 phó chủ tịch chuyên trách. Theo yêu cầu hoạt động, có thể bố trí một số phó chủ tịch không chuyên trách, số lượng do hội trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Về tiêu chuẩn, điều kiện: Chủ tịch, phó chủ tịch hội phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có năng lực lãnh đạo, quản lý; có uy tín và kinh nghiệm công tác; đối với các hội chuyên ngành cần có chuyên môn phù hợp. Đối với lãnh đạo hội là người đã nghỉ hưu, nếu tiếp tục làm việc phải có đủ sức khỏe, uy tín cao, được ban thường vụ, ban chấp hành đồng thuần, nhất trí giới thiệu.

- Về độ tuổi: Chủ tịch, phó chủ tịch hội là người đã nghỉ hưu thì tuổi giới thiệu lần đầu hoặc tái cử không quá 65 tuổi. Đối với chủ tịch hội, trường hợp đặc biệt không quá 70 tuổi, do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Về nhiệm kỳ: Chủ tịch, phó chủ tịch hội giữ chức vụ không quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp; trường hợp đã giữ chức vụ 2 nhiệm kỳ liên tiếp mà chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm bao nhiêu tỉnh, thành phố cao nhất cả nước?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU tỉnh Phú Thọ hằng năm tỉnh Phú Thọ phấn đấu Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố cao nhất cả nước.