Đánh rồi lấy tiền của người khác - phạm tội gì?

Thư Viện Pháp Luật 92 lượt xem
15:57 | 24/03/2023
Trên đường đi học, do vô ý, tôi đã va xe vào xe máy của người khác. Sau khi chửi tôi, người này đã bắt tôi đưa ví, rồi tự lấy 2 triệu từ trong ví của tôi, nói là tiền đền bù thiệt hại. Tôi không đồng ý thì bị người đó đấm vào mặt. Do sợ hãi nên tôi đã dám phản kháng. Xin hỏi Luật sư, người đó làm như vậy là phạm tội cướp tài sản hay cưỡng đoạt tài sản? (Văn Hùng - Hà Nội)

Luật gia Trần Thị Thanh Tình - Công ty Luật TNHH Everest - trả lời:

Chúng tôi xin trích dẫn một số quy định của Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 (BLHS), để anh tham khảo, như sau:

- Quy định về Tội cướp tài sản: “Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm” (khoản 1 Điều 133).

- Qui định về Tội cưỡng đoạt tài sản, như sau: “Người nào đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm” (khoản 1 Điều 135).

Như vậy, tội cướp tài sản là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản. Trong khi đó, tội cưỡng đoạt tài sản là việc người phạm tội với mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn y hiếp tinh thần chủ sở hữu.

Cả hai tội cướp tài sản và cưỡng đoạt tài sản đều có dấu hiệu “đe dọa dùng vũ lực” nhằm chiếm đoạt tiền của người khác. Nhưng ở tội cướp tài sản, người phạm tội có hành vi “đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc”, sự đe dọa này có tính chất nguy hiểm hơn nhiều so với tội cưỡng đoạt tài sản.

Trong trường hợp này, việc người đàn ông kia tự ý lấy tiền mà không có sự đồng ý của anh là trái quy định của pháp luật. Hành vi ngay lập tức đấm vào mặt anh sau đó lấy 2 triệu đồng đã cấu thành tội cướp tài sản theo quy định tại Điều 133 BLHS.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất