Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp theo Công văn 9478 thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 261 lượt xem
11:30 | 27/10/2025
Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp theo Công văn 9478 thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp theo Công văn 9478 thế nào?
  2. Có mấy hình thức kỷ luật đối với viên chức?
  3. Thời hạn xử lý kỷ luật viên chức tối đa bao lâu?

Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp theo Công văn 9478 thế nào?

Căn cứ theo Phụ lục 8B ban hành kèm theo Công văn 9478/BNV-CCVC năm 2025 có hướng dẫn Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/27102025/so-1.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn/uploads/Hoidapphapluat/2025/NTKL/27102025/so-2.jpg

[...]

Chi tiết Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp tại Phụ lục 8B ban hành kèm theo Công văn 9478/BNV-CCVC năm 2025:

Tải về

* Trên đây là nội dung Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp theo Công văn 9478 thế nào?

Xem thêm:

>>> Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức khi thay đổi vị trí việc làm từ 01/7/2025 cần đáp ứng là gì?

>>> Cán bộ công chức có thể được bố trí vào vị trí việc làm cao hơn từ 01/01/2026 đúng không?

Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp theo Công văn 9478 thế nào?

Danh mục vị trí việc làm viên chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp theo Công văn 9478 thế nào? (Hình từ Internet)

Có mấy hình thức kỷ luật đối với viên chức?

Căn cứ theo Điều 52 Luật Viên chức 2010 quy định như sau:

Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức;
d) Buộc thôi việc.
2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.
4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.
5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.

Như vậy, có 04 hình thức kỷ luật đối với viên chức tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ gồm:

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Cách chức (chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý).

- Buộc thôi việc.

Thời hạn xử lý kỷ luật viên chức tối đa bao lâu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 53 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định như sau:

Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
a) 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
b) 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
a) Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
4. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức để xem xét xử lý kỷ luật.

Như vậy, thời hạn xử lý kỷ luật viên chức tối đa là 90 ngày.

Trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất