Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập dự kiến ra sao?

Nguyễn Ngọc Linh 100 lượt xem
09:25 | 21/06/2025
Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập dự kiến? Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập dự kiến ra sao?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền ra sao?
  3. Mục đích phân loại đơn vị hành chính là gì?

Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập dự kiến ra sao?

Ngày 19/06/2025, Bộ Tài chính đang dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam. Tại đây

Trong đó, căn cứ theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập dự kiến như sau:

Stt

Mã số

Tên đơn vị hành chính

Tỉnh (thành phố)



THÀNH PHỐ HÀ NỘI


1

00070

Phường Hoàn Kiếm

Thành phố Hà Nội

2

00073

Phường Cửa Nam

Thành phố Hà Nội

3

00004

Phường Ba Đình

Thành phố Hà Nội

4

00008

Phường Ngọc Hà

Thành phố Hà Nội

5

00025

Phường Giảng Võ

Thành phố Hà Nội

6

00256

Phường Hai Bà Trưng

Thành phố Hà Nội

7

00283

Phường Vĩnh Tuy

Thành phố Hà Nội

8

00277

Phường Bạch Mai

Thành phố Hà Nội

9

00235

Phường Đống Đa

Thành phố Hà Nội

10

00226

Phường Kim Liên

Thành phố Hà Nội

11

00196

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

Thành phố Hà Nội

12

00187

Phường Láng

Thành phố Hà Nội

13

00190

Phường Ô Chợ Dừa

Thành phố Hà Nội

14

00097

Phường Hồng Hà

Thành phố Hà Nội

15

00328

Phường Lĩnh Nam

Thành phố Hà Nội

16

00319

Phường Hoàng Mai

Thành phố Hà Nội

17

00304

Phường Vĩnh Hưng

Thành phố Hà Nội

18

00313

Phường Tương Mai

Thành phố Hà Nội

19

00316

Phường Định Công

Thành phố Hà Nội

20

00337

Phường Hoàng Liệt

Thành phố Hà Nội

21

00331

Phường Yên Sở

Thành phố Hà Nội

22

00367

Phường Thanh Xuân

Thành phố Hà Nội

23

00364

Phường Khương Đình

Thành phố Hà Nội

24

00352

Phường Phương Liệt

Thành phố Hà Nội

25

00167

Phường Cầu Giấy

Thành phố Hà Nội

26

00160

Phường Nghĩa Đô

Thành phố Hà Nội

27

00175

Phường Yên Hòa

Thành phố Hà Nội

28

00103

Phường Tây Hồ

Thành phố Hà Nội

29

00091

Phường Phú Thượng

Thành phố Hà Nội

...

...

...

...

Xem thêm chi tiết Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập dự kiến Tại đây

Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhâp dự kiến ra sao?

Danh mục và mã số các đơn vị hành chính cấp xã sau sáp nhập dự kiến ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền ra sao?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã trong lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền như sau:

- Quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;

- Căn cứ chỉ tiêu được chính quyền địa phương cấp tỉnh giao, quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn;

- Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình;

- Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn theo quy định của pháp luật; quyết định cụ thể số lượng người hoạt động không chuyên trách hưởng phụ cấp từ ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của chính quyền địa phương cấp tỉnh;

- Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.

Mục đích phân loại đơn vị hành chính là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.
2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

Lưu ý: Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định hướng dẫn chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ số 54/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh, từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc phòng.

Hỏi đáp Pháp luật
Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Kế hoạch 91-KH/TW ngày 15/9/2026 thực hiện Chỉ thị 07 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất