Danh hiệu Giáo sư danh dự không được sử dụng thay thế học vị, học hàm trong giao dịch hành chính đúng không?

Nguyễn Ngọc Linh 188 lượt xem
17:30 | 12/03/2026
Danh hiệu Giáo sư danh dự không được sử dụng thay thế học vị, học hàm trong giao dịch hành chính đúng không? Điều kiện phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự là gì?
Nội dung chính
  1. Danh hiệu Giáo sư danh dự không được sử dụng thay thế học vị, học hàm trong giao dịch hành chính đúng không?
  2. Điều kiện phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự là gì?
  3. Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhằm mục đích gì?

Danh hiệu Giáo sư danh dự không được sử dụng thay thế học vị, học hàm trong giao dịch hành chính đúng không?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự
[...]
4. Quyết định phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự phải ghi rõ danh hiệu “Giáo sư danh dự”. Cơ sở giáo dục đại học công khai thông tin của người được phong tặng trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học và gửi quyết định phong tặng về Bộ Giáo dục và Đào tạo (bản giấy hoặc bản điện tử) sau mỗi lần phong tặng để Bộ Giáo dục và Đào tạo thống kê, theo dõi việc phong tặng của các cơ sở giáo dục đại học.
5. Danh hiệu Giáo sư danh dự không được sử dụng thay thế học vị, học hàm trong giao dịch hành chính, học thuật, pháp lý. Không phong tặng đối với cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm pháp lý, đang có tranh chấp, khiếu nại nghiêm trọng liên quan đến đạo đức, uy tín khoa học.
Trong trường hợp người được phong tặng vi phạm pháp luật của Việt Nam, pháp luật của nước sở tại và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì căn cứ thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 xem xét, quyết định việc huỷ bỏ quyết định phong tặng Giáo sư danh dự.

Theo đó, danh hiệu Giáo sư danh dự không được sử dụng thay thế học vị, học hàm trong giao dịch hành chính, học thuật, pháp lý.

Danh hiệu Giáo sư danh dự không được sử dụng thay thế học vị, học hàm trong giao dịch hành chính đúng không?

Danh hiệu Giáo sư danh dự không được sử dụng thay thế học vị, học hàm trong giao dịch hành chính đúng không? (Hình từ Internet)

Điều kiện phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định điều kiện phong tặng danh hiệu Giáo sư danh dự như sau:

- Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 66/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

+ Là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, được một cơ sở giáo dục đại học đào tạo trình độ tiến sĩ của Việt Nam căn cứ vào mức độ đóng góp với lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu thế mạnh hoặc định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học và tiêu chí của cơ sở giáo dục đại học để phong tặng đối với nhà giáo, nhà khoa học;

+ Là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, có uy tín quốc tế, có nhiều thành tích, công lao đóng góp cho tình hữu nghị, cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và được một cơ sở giáo dục đại học đào tạo trình độ tiến sĩ của Việt Nam căn cứ vào mức độ đóng góp với lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu thế mạnh hoặc định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học và theo tiêu chí của cơ sở giáo dục đại học để phong tặng đối với nhà hoạt động chính trị, xã hội.

- Có bằng tiến sĩ.

Lưu ý: Áp dụng đối với đối tượng được phong tặng gồm:

- Nhà giáo, nhà khoa học;

- Nhà hoạt động chính trị, xã hội.

Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhằm mục đích gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
1. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo, bao gồm tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo; tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng thống nhất đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập.
3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo; xây dựng và thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo.
4. Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp để tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

Theo đó, nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhằm tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất