Dâm ô với trẻ em bị phạt bao nhiêu năm tù?

Thư Viện Pháp Luật 435 lượt xem
14:25 | 11/02/2023
Dâm ô với trẻ em (người dưới 16 tuổi) là một hành vi xâm hại tình dục bị xã hội lên án và pháp luật hình sự trừng trị. Vậy quy định của pháp luật về khung hình phạt với tội danh này ra sao?

Theo quy định của pháp luật hình sự hiện hành, dâm ô được hiểu là hành vi của người đã thành niên dùng mọi thủ đoạn có tính chất loạn dâm dục đối với người dưới 16 tuổi nhằm thỏa mãn dục vọng của mình nhưng không có ý định giao cấu với nạn nhân. Các hành vi ở đây có thể được hiểu là kích thích cơ thể bằng các hành vi, quan hệ tình dục bằng tay hay các hành động mơn trớn khác với người dưới 16 tuổi. Như vậy các hành vi dâm ô ở đây phải loại trừ hành vi giao cấu bởi nếu có hành vi giao cấu với người dưới 16 tuổi, ngay lập sẽ chuyển sang các tội phạm tình dục khác.

Nạn nhân của hành vi dâm ô được xác định bao gồm cả bé trai và bé gái. Tức là những người đã thành niên thực hiện các hành vi dâm dục nhằm thỏa mãn dục vọng đối với bé nam hay bé nữ thì đều bị xử lý hình sự về tội danh này.

Theo quy định tại Điều 146 Bộ luật hình sự năm 2015, có hiệu lực từ ngày 1/7/2016, quy định về tội dâm ô như sau:

1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà có hành vi dâm ô đối với người dưới 16 tuổi không nhằm mục đích giao cấu hoặc không nhằm thực hiện các hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 7 năm:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Phạm tội 2 lần trở lên;

c) Đối với 2 người trở lên;

d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;

đ) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

d) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất