Đã có Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn tổ dân phố và chế độ chính sách cho cán bộ không chuyên trách ra sao?

Lê Nguyễn Minh Thy 738 lượt xem
08:01 | 27/05/2026
Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách...
Nội dung chính
  1. Đã có Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn tổ dân phố và chế độ chính sách cho người không chuyên trách ra sao?
  2. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cần đáp ứng là gì?
  3. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định thế nào?

Đã có Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn tổ dân phố và chế độ chính sách cho người không chuyên trách ra sao?

Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Nghị định 185/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/5/2026.

Xem toàn bộ Nghị định 185 2026 NĐ CP về thôn tổ dân phố và chế độ chính sách cho người không chuyên trách dưới đây:

Tại đây

Xem thêm:

Nghị định 185/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?

Bãi bỏ quy định về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Nghị định 33 từ 26/5/2026 đúng không?

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được bố trí về thôn, tổ dân phố từ 01/7/2025 đến trước 30/6/2026 nghỉ do sắp xếp được hưởng chính sách nào?

Từ 26/5/2026, hồ sơ thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn tổ dân phố bao gồm những gì?

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố từ 26/5/2026 gồm các chức danh nào?

Trên đây là thông tin: Đã có Nghị định 185 2026 NĐ CP về thôn tổ dân phố và chế độ chính sách cho người không chuyên trách ra sao?

Đã có Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn tổ dân phố và chế độ chính sách cho cán bộ không chuyên trách ra sao?

Đã có Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn tổ dân phố và chế độ chính sách cho cán bộ không chuyên trách ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cần đáp ứng là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

Điều 7. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
4. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
5. Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Như vậy, tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cần đáp ứng là:

- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 14. Số lượng, chức danh
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.

Như vậy, số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định:

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

- Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất