Cướp của lãnh những mức án nào?

Thư Viện Pháp Luật 292 lượt xem
10:11 | 27/03/2023
Cháu xin vào vấn đề luôn: Bố cháu đi lấy tiền cùng Dì cháu, nhưng Dì cháu lại chuẩn bị người phục kích, khi Bố cháu mới lấy tiền xong thì cướp, Họ ép xe Bố cháu vào lề đường xong Dì cháu tung 1 bọc 500 triệu cho người của Dì, nhóm người kia xô đẩy với Bố cháu, Dì cháu sau khi ném tiền cho những người kia lại tiếp tục rút chìa khóa mở cốp xe lấy nốt bọc 300 triệu, rồi ngang nhiên rời khỏi hiện trường. Tổng tài sản bị cướp là 800 triệu. Bố cháu bị đánh nữa. Chiều tối qua khi đang trình báo công an, Bố cháu không chịu được đã gục xuống, bây giờ vẫn trong bệnh viện để điều trị. Nay cháu muốn hỏi các cô các chú trên diễn đàn. Vụ việc trên phải chịu những khung hình phạt nào, mức án bao nhiêu năm, và phải bồi thường bao nhiêu. Cháu muốn nắm rõ 1 chút để giúp Bố cháu. Cháu cảm ơn các cô các chú ạ!

Với nội dung bạn nêu trên thì có cơ sở để khẳng định đây là trường hợp Cướp tài sản đựoc quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 1999

Điều 133. Tội cướp tài sản

1. Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30%;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười tám năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật  từ 61% trở lên hoặc làm chết người;

b) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm.

Với giá trị tài sản nêu trên nếu bị truy tố thì Dì của bạn sẽ bị truy cứu theo khoản 4 với hình phạt tù từ mười tám năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:từ

Bên cạnh trách nhiệm hình sự Dì của bạn còn phải chịu trách nhiệm dân sự để trả lại Bố bạn số tiền nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất