Công văn 8712/BNV-CCVC ngày 10/8/2026 về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm có nội dung như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 3,653 lượt xem
14:28 | 12/08/2026
Công văn 8712/BNV-CCVC ngày 10/8/2026 về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm có nội dung như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 8712/BNV-CCVC ngày 10/8/2026 về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm có nội dung như thế nào?
  2. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức là gì?
  3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm gồm những gì?

Công văn 8712/BNV-CCVC ngày 10/8/2026 về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm có nội dung như thế nào?

Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 8712/BNV-CCVC ngày 10/8/2026 trả lời Công văn số 5079/SNV-CCVC ngày 29/6/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An về việc xin ý kiến hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

Công văn 8712 BNV CCVC ngày 10/8/2026: Tải về

Cụ thể nội dung như sau:

[1] Về tiêu chuẩn, điều kiện xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đối với công chức

Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025, Nghị định 361/2025/NĐ-CP, Nghị định 170/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 300/2026/NĐ-CP) thì việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức được căn cứ vào vị trí việc làm; công chức được bố trí vào vị trí việc làm và xếp lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm (không thực hiện việc bố nhiệm ngạch và xếp lương tương ứng như trước đây nên không phải căn cử vào tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức theo quy định của các Bộ quản lý chuyên ngành).

Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
1. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:
a) Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;

[2] Về xếp ngạch theo vị trí việc làm đối với công chức lãnh đạo, quản lý

Tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 9. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
1. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:
[...]
b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;

Tại điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 8 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện thay đổi vị trí việc làm đối với công chức khi được bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền về công tác cán bộ. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định công chức khi thay đổi vị trí việc làm mới thì được xếp lương ở ngạch tương ứng với vị trí việc làm đó.

Do vậy, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An căn cứ các quy định có liên quan tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP và Nghị định 170/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 300/2026/NĐ-CP để thực hiện việc xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và xếp lương ở ngạch chuyên viên chính đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã; bảo đảm trong phạm vi tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

[...]

>> Xem toàn bộ nội dung Công văn 8712 BNV CCVC: Tải về

Công văn 8712 BNV CCCV ngày 10/8/2026 về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm có nội dung như thế nào?

Công văn 8712 BNV CCVC ngày 10/8/2026 về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm có nội dung như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức là gì?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm như sau:

- Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

- Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

- Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm gồm những gì?

Tại Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 5. Phê duyệt vị trí việc làm
1. Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
2. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
a) Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
c) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.

Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm gồm:

- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;

- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;

- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;

- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất