Công văn 6297/CT-QLTT Cục Thuế trả lời về khai báo 100% thành phần hóa chất nhập khẩu và vướng mắc, kiến nghị về thuế, hải quan khác ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 837 lượt xem
14:53 | 29/08/2026
Công văn 6297/CT-QLTT Cục Thuế trả lời về khai báo 100% thành phần hóa chất nhập khẩu và vướng mắc, kiến nghị về thuế, hải quan khác ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 6297/CT-QLTT Cục Thuế trả lời về khai báo 100% thành phần hóa chất nhập khẩu và vướng mắc, kiến nghị về thuế, hải quan khác ra sao?
  2. Miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu trong trường hợp nào?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất?

Công văn 6297/CT-QLTT Cục Thuế trả lời về khai báo 100% thành phần hóa chất nhập khẩu và vướng mắc, kiến nghị về thuế, hải quan khác ra sao?

Ngày 25/8/2026 Cục Thuế ban hành Công văn 6297/CT-QLTT trả lời vướng mắc, kiến nghị trong lĩnh vực thuế, hải quan.

Công văn 6297 CT QLTT: Tải về

Thực hiện Thông báo số 426/TB-VPCP ngày 15/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng tại buổi làm việc với các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp để xử lý khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực thuế, hải quan, Cục Thuế có ý kiến đối với các kiến nghị như sau:

[1] Nội dung thứ nhất

- Vấn đề/vướng mắc trong thực tế:

Hiện nay, doanh nghiệp nhập khẩu một số nguyên liệu hóa chất được yêu cầu khai báo chi tiết 100% thành phần hóa học. Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công thức nguyên liệu có thể là bí mật công nghệ, được nhà cung cấp nước ngoài bảo mật nghiêm ngặt. Việc phải thể hiện toàn bộ thành phần trên hồ sơ có phạm vi tiếp cận rộng có thể làm phát sinh nguy cơ lộ bí mật thương mại và ảnh hưởng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, một số máy móc, thiết bị mới chưa qua sử dụng, và thiết bị phục vụ sản xuất, vẫn phải thực hiện kiểm tra chất lượng chuyên ngành. Việc lấy mẫu, giám định và chờ kết quả có thể kéo dài thời gian thông quan, làm tăng chỉ phí lưu container, lưu kho và ảnh hưởng kế hoạch sản xuất.

- Nội dung kiến nghị của doanh nghiệp: Đề xuất áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro: doanh nghiệp tuân thủ tốt, hàng hóa mới, có chứng nhận chất lượng quốc tế và lịch sử nhập khẩu ổn định thì được thông quan trước, kiểm tra sau.

Đối với thông tin về công thức hóa chất, nên cho phép doanh nghiệp hoặc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp trực tiếp cho cơ quan chuyên ngành bằng phương thức bảo mật; hồ sơ hải quan chỉ thể hiện thành phần cần thiết để phân loại hàng hóa và quản lý an toàn. Đối với máy móc, thiết bị mới, cần rà soát để loại bỏ các khâu kiểm tra trùng lặp giữa cơ quan hải quan và cơ quan quản lý chuyên ngành.

- Ý kiến phúc đáp:

Liên quan đến vướng mắc của công ty về thủ tục hải quan đối với hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu: Ngày 26/6/2026, Cục Hải quan có Công văn 18114/CHQGSQL hướng dẫn các Chỉ cục Hải quan khu vực.

Theo đó, đối với phản ánh kiến nghị vể việc phải khai báo 100% thông tin thành phần hóa chất, nhập khẩu dẫn đến nguy cơ làm lộ lọt bí mật kinh doanh và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của nhà sản xuất. Căn cứ Luật Hải quan, các văn bản hướng dẫn thi hành và chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Cục Hải quan đã yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực chỉ đạo các đơn vị hải quan thuộc và trực thuộc:

+ Thực hiện thủ tục hải quan đối với hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở nội dung khai báo của người khai hải quan và các chứng từ liên quan do người khai nộp/xuất trình theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Hải quan 2014, Luật Hóa chất và các văn bản hướng dẫn Luật Hải quan, Luật Hóa chất.

Cơ quan hải quan không được yêu cầu người khai hải quan phải nộp/xuất trình bổ sung thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng từ ngoài quy định tại các văn bản nêu trên. Người khai hải quan tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp/xuất trình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

+ Đối với trường hợp có cơ sở xác định hóa chất nhập khẩu thuộc danh mục hóa chất phải khai báo hóa chất, hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm nhập khẩu, xuất khẩu nhưng người khai hải quan khai báo hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu không thuộc các trường hợp này, cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan cung cấp bổ sung thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng từ liên quan đến hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật hóa chất.

Cơ sở để cơ quan hải quan xác định và yêu cầu người khai hải quan cung cấp bổ sung tài liệu kỹ thuật, chứng từ là thông tin thu thập được về vi phạm trong quá trình nhập khẩu, xuất khẩu, sử dụng hóa chất; thông tin cảnh báo của các cơ quan chức năng khác đối với mặt hàng hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu hoặc vi phạm của doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu. Trường hợp người khai hải quan không bổ sung thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng từ liên quan đến hóa chất xuất 2 khẩu, nhập khẩu thì cơ quan hải quan thực hiện phân tích, giám định hàng hóa để xác định bản chất hàng hóa.

+ Đối với các lô hàng hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu rủi ro hoặc nghi vấn có vi phạm nhưng cơ quan hải quan khộng có cơ sở để yêu cầu người khai hải quan bổ sung thông tin, tài liệu kỹ thuật, chứng từ liên quan đến hóa chất xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật hóa chất, thì cơ quan hải quan thực hiện chuyển thông tin cho các cơ quan quản lý chuyên ngành (Cục Hóa chất - Bộ Công Thương, Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy - Bộ Công an) để phối hợp kiểm tra và tăng cường quản lý chặt chẽ sau khi hàng hóa đã thông quan.

+ Tăng cường công tác thu thập thông tin, đánh giá, phân loại doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra sau thông quan.

+ Chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất tại đơn vị (doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, mặt hàng hóa chất nhập khẩu, xuất khẩu, các hành vi vi phạm qua địa bàn...) để làm cơ sở thông tin cho việc giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất.

[2] Nội dung thứ hai

[...]

>> Xem toàn bộ nội dung trả lời kiến nghị tại Công văn 6297 CT QLTT: Tải về

Công văn 6297/CT-QLTT Cục Thuế trả lời về khai báo 100% thành phần hóa chất nhập khẩu và vướng mắc, kiến nghị về thuế, hải quan khác ra sao? (Hình từ Internet)

Miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 6 Điều 12 Luật Hóa chất 2025 quy định tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, ngoại trừ các trường hợp sau thì được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu:

Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế đối với hóa chất
[...]
6. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
b) Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
c) Trường hợp miễn trừ khác theo quy định của Chính phủ.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, ngoại trừ các trường hợp sau thì được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu:

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;

- Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;

- Trường hợp miễn trừ khác theo quy định của Chính phủ.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Hóa chất 2025, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hóa chất bao gồm:

- Chiếm đoạt hóa chất; sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua, bán, trao đổi, tặng cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật.

- Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất.

- Không cung cấp hoặc cố ý cung cấp không đầy đủ, không kịp thời, sai lệch thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sự cố hóa chất.

- Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất không được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng.

- Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất.

- Sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường; xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự, an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất