Công văn 5011/DAN-QLDN2 về xác định tỷ giá quy đổi đối với thu nhập của NLĐ chi trả bằng ngoại tệ như thế nào?
Ngày 10/6/2026. Thuế TP Đà Nẵng ban hành Công văn 5011/DAN-QLDN2 năm 2026 tải về về xác định tỷ giá quy đổi đối với thu nhập của NLĐ chi trả bằng ngoại tệ như sau:
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau:
Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau:
Điều 4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế
[...]
2. Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.
Tại điểm n, khoản 4 Điều 87 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định:
Điều 87. Hiệu lực thi hành
[...]
4. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại các Thông tư sau:
[...]
n) Điều 5; Điều 6; Điều 24; khoản 1, các điểm a, b, c, d, đ, e.3, e.4, e.5, e.6, e.7 khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
[...]
Tại Mục 1.2 khoản 1, tài khoản 413 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định như sau:
1.2. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán
Doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán. Việc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ trong kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ tùy theo nội dung và bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và nguyên tắc áp dụng tỷ giá hối đoái hướng dẫn tại Thông tư này.
Khi doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch bằng ngoại tệ (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.
1.2.1. Tỷ giá giao dịch thực tế
Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị, các doanh nghiệp được lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình tại ngày giao dịch của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (sau đây gọi tắt là tỷ giá xấp xỉ).
[...]
Căn cứ theo các quy định nêu trên Thuế TP Đà Nẵng hướng dẫn xác định tỷ giá quy đổi đối với thu nhập của NLĐ chi trả bằng ngoại tệ như sau:
trường hợp Chi nhánh phát sinh khoản chi phí tiền lương trả cho người lao động bằng ngoại tệ thì phải quy đổi khoản chi phí ghi nhận kế toán và thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019, khoản 2 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính.
Quy định về việc quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam tại Điều 5 Thông tư 111/2013/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo quy định tại điểm n khoản 4 Điều 87 Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Xem chi tiết tại Công văn 5011 DAN QLDN2 tải về về xác định tỷ giá quy đổi đối với thu nhập của NLĐ chi trả bằng ngoại tệ
Xem thêm

Công văn 5011 DAN QLDN2 về xác định tỷ giá quy đổi đối với thu nhập của NLĐ chi trả bằng ngoại tệ như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế TNCN là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định:
Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế TNCN từ tiền lương tiền công là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là khi nào?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đối với các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú quy định như sau:
Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];