Công văn 4879/QNG-QLDN1 chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Mạc Duy Văn 2,252 lượt xem
15:25 | 25/06/2026
Công văn 4879/QNG-QLDN1 chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 4879/QNG-QLDN1 chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài như thế nào?
  2. Tranh chấp về thuế có yếu tố nước ngoài được giải quyết như thế nào?
  3. Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý thuế?

Công văn 4879/QNG-QLDN1 chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Ngày 22/6/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 4879/QNG-QLDN1 năm 2026 tải về về chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài như sau:

- Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, trong đó bao gồm các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.

- Tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, trong đó bao gồm các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.

- Tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định hồ sơ của một số khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Căn cứ quy định nêu trên, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài như sau:

- Về thuế TNCN: Trường hợp Công ty có phát sinh chi trả các khoản như chi phí lưu trú, khách sạn, chi phí đi lại... cho cá nhân là người nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam thì các khoản lợi ích mà cá nhân là người nước ngoài nhận được này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.

- Về Thuế TNDN: Nếu các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 của Chính phủ, không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Xem chi tiết tại Công văn 4879 QNG QLDN1 tải về về chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài

Xem thêm

Công văn 2837/GLA-NVDTPC về điểm mới của 2 Luật Thuế mới có hiệu lực từ 01/7/2026 như thế nào?

Công văn 1317/PTH-QLDN3 2026 hướng dẫn bù trừ lãi lỗ thuế TNDN chi tiết như thế nào?

Công văn 4879 QNG QLDN1 chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Công văn 4879 QNG QLDN1 chính sách thuế đối với chi phí tiếp khách nước ngoài như thế nào? (Hình từ Internet)

Tranh chấp về thuế có yếu tố nước ngoài được giải quyết như thế nào?

Că cứ khoản 4 Điều 41 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định tranh chấp về thuế có yếu tố nước ngoài giữa người nộp thuế là tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Việt Nam với cơ quan quản lý thuế Việt Nam, liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài có thể được giải quyết thông qua:

- Trình tự, thủ tục khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại;

- Trình tự, thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

- Cơ chế giải quyết tranh chấp được quy định tại hợp đồng, thỏa thuận và bảo lãnh cam kết của Chính phủ và điều ước quốc tế về thuế, điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết (nếu có).

Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong quản lý thuế?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2025 nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý thuế như sau:

- Thống nhất quản lý nhà nước về quản lý thuế, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong quản lý thuế;

- Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt cho các đối tượng, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh trong trường hợp khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ nhất định;

- Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình quản lý thuế theo yêu cầu.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất