Công văn 378/TANDTC-PC 2026 Điểm mới của Luật Thi hành án hình sự 2025 thuộc thẩm quyền của Tòa án thế nào?
Ngày 09/06/2026, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn 378/TANDTC-PC năm 2026 về quán triệt một số điểm mới của Luật Thi hành án hình sự 2025 thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Xem toàn bộ Công văn 378 TANDTC PC 2026 điểm mới của Luật Thi hành án hình sự 2025 thuộc thẩm quyền của Tòa án dưới đây:
I. Quy định thời hạn giải quyết một số việc ngắn hơn so với Luật Thi hành án hình sự 2019
Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định thời hạn giải quyết một số việc ngắn hơn so với quy định của Luật Thi hành án hình sự 2019 (trừ một số việc thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh), trong đó có thời hạn giải quyết một số việc thuộc thẩm quyền của Tòa án, cụ thể như sau:
(1) Thời hạn xem xét, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù (khoản 3 Điều 32);
(2) Thời hạn xem xét, quyết định miễn chấp hành án phạt tù là 09 ngày. Theo đó, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán chủ trì phiên họp; trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét miễn chấp hành án phạt tù và ra quyết định (khoản 2 Điều 37);
(3) Thời hạn xét rút ngắn thời gian thử thách của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện là 07 ngày làm việc. Theo đó, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị rút ngắn thời gian thử thách, Chánh án Tòa án phải phân công Thẩm phán chủ trì phiên họp; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải mở phiên họp xét rút ngắn thời gian thử thách và ra quyết định về việc rút ngắn thời gian thử thách (khoản 5 Điều 63);
[...]
Trên đây là thông tin: Công văn 378 TANDTC PC 2026 Điểm mới của Luật Thi hành án hình sự 2025 thuộc thẩm quyền của Tòa án thế nào?

Công văn 378/TANDTC-PC 2026 Điểm mới của Luật Thi hành án hình sự 2025 thuộc thẩm quyền của Tòa án thế nào? (Hình từ Internet)
Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau:
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
[...]
2. Tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b) Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc;
c) Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn;
d) Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật;
đ) Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm;
e) Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;
g) Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm;
h) Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm;
i) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 23 của Luật này;
k) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Theo quy định trên, tòa án xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Nhận, thụ lý, giải quyết đơn đề nghị, kiến nghị, kháng nghị, thông báo đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật
- Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ vụ án, vụ việc
- Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm hoặc thông báo trả lời đơn
- Hoãn, yêu cầu hoãn, tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật
- Thụ lý vụ án, vụ việc để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
- Thay đổi, bổ sung, rút kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm
- Tổ chức phiên tòa xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
- Ban hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
- Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
- Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân là gì?
Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân như sau:
[1] Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
[2] Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
[3] Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];