Công văn 3634/CT-CS ngày 3/6/2026 hướng dẫn tính thuế tiền thuê đất chi tiết như thế nào?

Lê Nguyễn Minh Khanh 100 lượt xem
16:31 | 04/06/2026
Ngày 03/6/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 3634/CT-CS năm 2026 về tiền thuê đất.
Nội dung chính
  1. Công văn 3634 CT CS ngày 3/6/2026 hướng dẫn tính thuế tiền thuê đất chi tiết như thế nào?
  2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là những đối tượng nào?
  3. Nguyên tắc sử dụng đất được quy định như thế nào?

Công văn 3634 CT CS ngày 3/6/2026 hướng dẫn tính thuế tiền thuê đất chi tiết như thế nào?

Ngày 03/6/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 3634/CT-CS năm 2026 về tiền thuê đất.

Trước đó, Cục Thuế nhận được công văn số 3962/DON-CNTK ngày 20/3/2026 của Thuế tỉnh Đồng Nai (nay là Thuế Thành phố Đồng Nai) về tiền thuê đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Pháp luật về tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 (khoản 7 Điều 12 Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính) quy định nghĩa vụ tài chính trong trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ nhưng sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật.

Pháp luật về tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 (khoản 7 Điều 38 Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024, điểm a khoản 13 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025, điểm b khoản 18 và khoản 21 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ) quy định về xử lý đối với:

(1) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật;

(2) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật;

(3) Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin địa chính cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền thuê đất đã được miễn, giảm theo quy định của pháp luật;

(4) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền thuê đất tại Phiếu chuyển thông tin gửi cơ quan thuế làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện tính tiền thuê đất phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định.

Căn cứ quy định trên, pháp luật về tiền thuê đất từng thời kỳ đã có quy định cụ thể đối với trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

* Trên đây là Công văn 3634 CT CS ngày 3/6/2026 hướng dẫn tính thuế tiền thuê đất chi tiết như thế nào?

Công văn 3634/CT-CS ngày 3/6/2026 hướng dẫn tính thuế tiền thuê đất chi tiết như thế nào?

Công văn 3634 CT CS ngày 3/6/2026 hướng dẫn tính thuế tiền thuê đất chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất là những đối tượng nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định về người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất như sau:

Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Như vậy, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất bao gồm:

[1]. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

[2]. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

[3]. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

[4]. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

[5]. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

[6]. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Nguyên tắc sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:

Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng mục đích sử dụng đất.
2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Như vậy, nguyên tắc sử dụng đất như sau:

- Đúng mục đích sử dụng đất.

- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Trên đây là Công văn 3634 CT CS ngày 3/6/2026 hướng dẫn tính thuế tiền thuê đất chi tiết như thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất