Công văn 314/TCS6-QLDN hướng dẫn về thuế, hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh Vàng bạc như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,644 lượt xem
15:43 | 02/06/2026
Ngày 29/5/2026 Thuế Cơ sở 6 tỉnh Hà Tĩnh ban hành Công văn 314/TCS6-QLDN năm 2026 hướng dẫn về thuế, hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh Vàng bạc
Nội dung chính
  1. Công văn 314/TCS6-QLDN hướng dẫn về thuế, hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh Vàng bạc như thế nào?
  2. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng khi đáp ứng điều kiện nào?
  3. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ hằng ngày doanh số kinh doanh mua bán vàng miếng là khi nào?

Công văn 314/TCS6-QLDN hướng dẫn về thuế, hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh Vàng bạc như thế nào?

Ngày 29/5/2026 Thuế Cơ sở 6 tỉnh Hà Tĩnh ban hành Công văn 314/TCS6-QLDN năm 2026 tải về hướng dẫn về thuế, hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh Vàng bạc như sau:

1. Về lập hóa đơn điện tử:

Khoản 1, Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) :“ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn đề giao cho người mua theo quy định.”

Quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP): “ Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định."

Do đó, các tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng bạc khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải:

- Lập hóa đơn điện tử cho từng lần bán hàng;

- Trường hợp bán trực tiếp cho người tiêu dùng phải lập hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.

2. Về thời điểm lập hóa đơn:

Quy định tại khoản 1 và 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP):

“Thời điểm lập hóa đơn đổi với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa; trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.”

3. Về thanh toán đối với hoạt động kinh doanh vàng:

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP:

“Việc thanh toán mua, bán vàng có giá trị từ 20 triệu đồng trong ngày trở lên của một khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng và tài khoản thanh toán của doanh nghiệp kinh doanh vàng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”

4. Về kê khai doanh thu:

Quy định tại Khoản 1, Điều 8 Luật Quản lý thuế 2019:

“ Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ các khoản doanh thu phát sinh."

5. Về các khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

“Mua đồ dùng, tài sản của cá nhân trực tiếp bán ra phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm."

6. Về chế tài xử phạt đối với hành vi vi phạm:

Trường hợp người bán lập hóa đơn không đúng thời điểm; không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho người mua; kê khai sai doanh thu làm thiếu số thuế phải nộp thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

Cơ quan Thuế sẽ thực hiện giám sát và kiểm tra theo quy định của pháp luật Thuế hiện hành. Trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, Cơ quan Thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết tại Công văn 314 TCS6 QLDN tải về hướng dẫn về thuế, hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh Vàng bạc

Xem thêm

Công văn 313/TCS6-QLDN hướng dẫn về thuế, hoá đơn đối với doanh nghiệp kinh doanh ăn uống, bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng ra sao?

Công văn 2653/DAN-QLDN2 về thuế TNCN, thuế TNDN khi công ty ký hợp đồng giao khoán với cá nhân không có đăng ký kinh doanh như thế nào?

Công văn 314 TCS6 QLDN hướng dẫn về thuế, hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh Vàng bạc như thế nào?

Công văn 314 TCS6 QLDN hướng dẫn về thuế, hóa đơn đối với tổ chức kinh doanh Vàng bạc như thế nào? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng khi đáp ứng điều kiện nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định:

Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng
1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
b) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
c) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.
d) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).
đ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.
b) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.
c) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.

Như vậy, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.

- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.

- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).

- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Thời hạn gửi báo cáo định kỳ hằng ngày doanh số kinh doanh mua bán vàng miếng là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Thông tư 34/2025/TT-NHNN quy định như sau:

Điều 30. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ
Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ theo quy định tại Thông tư này như sau:
1. Đối với báo cáo định kỳ hằng ngày: chậm nhất vào 14 giờ của ngày làm việc tiếp theo ngày báo cáo.
2. Đối với báo cáo định kỳ hằng tháng: chậm nhất vào ngày 8 (tám) của tháng tiếp theo tháng báo cáo.
3. Đối với báo cáo định kỳ hằng quý: chậm nhất vào ngày 15 (mười lăm) của tháng đầu tiên quý tiếp theo quý báo cáo.
4. Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: chậm nhất vào ngày 15 (mười lăm) tháng 01 (một) của năm tiếp theo năm báo cáo.

Như vậy, thời hạn gửi báo cáo định kỳ hằng ngày doanh số kinh doanh mua bán vàng miếng chậm nhất vào 14 giờ của ngày làm việc tiếp theo ngày báo cáo.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất