Công văn 10108 yêu cầu chấm dứt tình trạng trả hồ sơ đất đai nhiều lần thế nào?

Nguyễn Thị Hiền 99 lượt xem
14:30 | 10/09/2026
Công văn 10108 yêu cầu chấm dứt tình trạng trả hồ sơ đất đai nhiều lần thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 10108 yêu cầu chấm dứt tình trạng trả hồ sơ đất đai nhiều lần thế nào?
  2. Ai chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?
  3. Trường hợp nào phải đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất?

Công văn 10108 yêu cầu chấm dứt tình trạng trả hồ sơ đất đai nhiều lần thế nào?

Tại Mục 4 Công văn 10108/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 có nêu cụ thể như sau:

4. Kiểm soát chặt chẽ quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai.
- Về tiếp nhận và trả kết quả: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ một lần duy nhất đối với các nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, chấm dứt tình trạng trả hồ sơ nhiều lần. Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý cụ thể. Trường hợp hồ sơ trễ hạn phải có văn bản xin lỗi người thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để làm căn cứ trong xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ;
Kiểm soát chặt chẽ việc tiếp nhận hồ sơ đối với các trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai; theo dõi, phát hiện các trường hợp lợi dụng việc ủy quyền nhằm mục đích kinh doanh dịch vụ bất hợp pháp, trốn thuế hoặc có dấu hiệu can thiệp tiêu cực vào quy trình giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương;
- Thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính công bằng, bình đẳng, công khai, minh bạch giữa người dân trực tiếp thực hiện và người được ủy quyền; tuyệt đối không tạo "đặc quyền, đặc lợi" hoặc sự ưu ái về thời gian, quy trình đối với hồ sơ do người được ủy quyền thực hiện.

Theo Công văn 10108, nhiều người dân làm thủ tục đất đai bị trả lại hồ sơ nhiều lần, thời gian giải quyết kéo dài gây bức xúc, trong khi nếu ủy quyền cho “cò” lại được giải quyết nhanh hơn.

Để khắc phục tình trạng nêu trên, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai, nâng cao chất lượng phục vụ trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, triển khai một số nội dung trọng tâm.

Trong đó, về tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận phải có văn bản hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ một lần duy nhất đối với các nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, chấm dứt tình trạng trả hồ sơ nhiều lần.

Trường hợp không đủ điều kiện giải quyết, phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý cụ thể. Trường hợp hồ sơ trễ hạn phải có văn bản xin lỗi người thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để làm căn cứ trong xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

Công văn 10108 yêu cầu chấm dứt tình trạng trả hồ sơ đất đai nhiều lần thế nào?

Công văn 10108 yêu cầu chấm dứt tình trạng trả hồ sơ đất đai nhiều lần thế nào? (Hình từ Internet)

Ai chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?

Tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 có quy định về người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm:

- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

- Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

- Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Trường hợp nào phải đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất?

Tại Điều 132 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 132. Đăng ký lần đầu
1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
b) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc phổ biến, tuyên truyền và tổ chức thực hiện đăng ký lần đầu cho các trường hợp chưa đăng ký.

Như vậy, Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

- Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;

- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

- Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.