Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý không?

Tạ Thị Thanh Thảo 3,067 lượt xem
15:30 | 25/06/2026
Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý không?
  2. Chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có chịu thuế TNCN hay không?
  3. Các hành vi nào nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?

Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý không?

Trả lời: Được trừ tối đa 05 triệu đồng/tháng/người. Căn cứ pháp lý: Điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Căn cứ điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
[...]
4. Phần chi vượt mức quy định đối với các khoản chi sau:
[...]
đ) Phần chi vượt mức 05 triệu đồng/tháng/người để đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động. Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), Quỹ bảo hiểm y tế và Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, cụ thể như sau:
đ1) Khoản tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn;
đ2) Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).

[...]

Theo đó, công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý tối đa 05 triệu đồng/tháng/người.

Trên đây là thông tin về "Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý không?".

Xem thêm

Công văn 2837/GLA-NVDTPC về điểm mới của 2 Luật Thuế mới có hiệu lực từ 01/7/2026 như thế nào?

Công văn 1317/PTH-QLDN3 2026 hướng dẫn bù trừ lãi lỗ thuế TNDN chi tiết như thế nào?

Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý không?

Công ty mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có được tính vào chi phí hợp lý không? (Hình từ Internet)

Chi phí mua bảo hiểm sức khỏe cho nhân viên có chịu thuế TNCN hay không?

Theo tiết đ.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
[...]
đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
[...]

Theo hướng dẫn Công văn 25776/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế TNCN như sau:

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp đơn vị ký hợp đồng với một Công ty bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt nam để mua bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn cho người lao động và thân nhân của người lao động (đây là loại hình bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm) thì:
Khoản tiền phí mua bảo hiểm của đơn vị cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Khoản tiền phí mua bảo hiểm của đơn vị cho thân nhân người lao động phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để tính thuế TNCN theo quy định.

Theo đó, khoản tiền phí mua bảo hiểm của đơn vị cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Các hành vi nào nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm?

Theo Điều 9 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm như sau:

[1] Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm khi không có giấy phép thành lập và hoạt động.

[2] Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm không đúng phạm vi được cấp phép.

[3] Hoạt động đại lý bảo hiểm khi không đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật.

[4] Thực hiện các hành vi gian lận bao gồm:

- Thông đồng với người thụ hưởng để giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm trái pháp luật;

- Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin trong hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm;

- Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin để từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm đã xảy ra;

- Tự gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe của mình để hưởng quyền lợi bảo hiểm.

[5] Đe dọa, cưỡng ép giao kết hợp đồng bảo hiểm.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất