Công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều giải thích cụ thể, chính xác?

Nguyễn Ngọc Linh 1,399 lượt xem
10:30 | 11/05/2025
Công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều giải thích cụ thể, chính xác? Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều giải thích cụ thể, chính xác?
  2. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm đáp ứng những yêu cầu nào theo quy định của pháp luật?
  3. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được quy định như thế nào?

Công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều giải thích cụ thể, chính xác?

Hình chóp tứ giác đều có dạng như sau:

Công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều giải thích cụ thể, chính xác?

(1) Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều

Diện tích xung quanh hình chóp tứ giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.

Công thức tính diện tích xung quanh hình chóp tứ giác đều có dạng như sau:

Sxq = p.d

Trong đó:

- p: nửa chu vi đáy;

- d: trung đoạn.

(2) Thể tích của hình chóp tứ giác đều

Thể tích của hình chóp tứ giác đều bằng 1/3 tích của diện tích mặt đáy với chiều cao của nó.

Công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều có dạng như sau:

V=1/3.S.h

Trong đó:

- S: diện tích đáy,

- h: chiều cao của hình chóp.

Ví dụ: Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều S.ABCD, biết độ dài cạnh đáy bằng 6 cm, chiều cao bằng 4 cm, trung đoạn bằng 5 cm.

Giải:

Nửa chu vi đáy ABCD là: (4 x 6) : 2 = 12 (cm)

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là:

Sxq = p.d = 12. 5 = 60 (cm2)

Diện tích đáy ABCD là: S = 62 = 36 (cm2)

Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là:

V=1/3.S.h=13⋅36⋅4=48(cm3)

Vậy diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tứ giác đều S.ABCD lần lượt là 60 cm2 và 48 cm3.

* Trên đây là thông tin Công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều giải thích cụ thể, chính xác?

Công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều giải thích cụ thể, chính xác?

Công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình chóp tứ giác đều giải thích cụ thể, chính xác? (Hình từ Internet)

Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm đáp ứng những yêu cầu nào theo quy định của pháp luật?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Giáo dục 2019 quy định chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

- Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông;

- Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước;

- Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông;

- Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông;

- Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành.

Lưu ý:

- Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập để thẩm định chương trình giáo dục phổ thông.

Hội đồng gồm nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.

Hội đồng phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng. Hội đồng và thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về nội dung và chất lượng thẩm định.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông; ban hành chương trình giáo dục phổ thông sau khi được Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông thẩm định; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông;

Quy định về mục tiêu, đối tượng, quy mô, thời gian thực nghiệm một số nội dung, phương pháp giáo dục mới trong cơ sở giáo dục phổ thông; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông

Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 74 Luật Giáo dục 2019 quy định về cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục như sau:

- Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.

- Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.

- Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý giáo dục, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.