Công thức quy đổi doanh thu đối với doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng theo Nghị định 141 thế nào?
Căn cứ tại khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập doanh thu dưới 1 tỷ được miễn thuế như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
[...]
15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
b) Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
[...]
Như vậy, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế TNDN. Đối với doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng của năm trước, doanh thu dùng để xét miễn thuế được quy đổi tương ứng theo 12 tháng, nếu kết quả quy đổi <= 1 tỷ sẽ được miễn thuế.
Công thức xác định doanh thu dưới 1 tỷ quy đổi (đối với doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng) được xác định như sau:
(Tổng doanh thu thực tế) : (Số tháng hoạt động thực tế) x 12 |
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
Trên đây là thông tin: Công thức quy đổi doanh thu đối với doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng theo Nghị định 141 thế nào?
Xem thêm:
>>> Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm có phải thông báo doanh thu thực tế không?

Công thức quy đổi doanh thu đối với doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng theo Nghị định 141 thế nào? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN quý 1/2026 được hoàn thuế đúng không?
Căn cứ tại khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm:
[...]
15. Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
a) Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
[...]
Đồng thời tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
[...]
Như vậy, Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã quy định doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNDN. Do đó, trường hợp doanh nghiệp có doanh thu dưới 01 tỷ đồng đã tạm nộp thuế TNDN quý 1/2026 thì không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp các quý tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được quy định như thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN như sau:
(1) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
(2) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại (1) và (2).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];