Công nghệ thông tin là gì? Có mấy loại hình dịch vụ công nghệ thông tin?

Lương Thị Tâm Như 27,422 lượt xem
20:30 | 03/11/2023
Xin hỏi: Công nghệ thông tin là gì? Có mấy loại hình dịch vụ công nghệ thông tin?
Nội dung chính
  1. Công nghệ thông tin là gì?
  2. Có mấy loại hình dịch vụ công nghệ thông tin?
  3. Sản phẩm thông tin được coi là sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm phải đáp ứng yêu cầu gì?
  4. Công nghệ thông tin được ưu tiên ứng dụng trong trường hợp nào?
  5. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong công nghệ thông tin?

Công nghệ thông tin là gì?

Tại khoản 1 Điều 4 Luật Công nghệ thông tin 2006 có quy định công nghệ thông tin được hiểu là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.

Có mấy loại hình dịch vụ công nghệ thông tin?

Tại Điều 52 Luật Công nghệ thông tin 2006 có quy định 10 loại hình dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm:

(1) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường về công nghệ thông tin.

(2) Tư vấn, phân tích, lập kế hoạch, phân loại, thiết kế trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

(3) Tích hợp hệ thống, chạy thử, dịch vụ quản lý ứng dụng, cập nhật, bảo mật.

(4) Thiết kế, lưu trữ, duy trì trang thông tin điện tử.

(5) Bảo hành, bảo trì, bảo đảm an toàn mạng và thông tin.

(6) Cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ, xử lý dữ liệu và khai thác cơ sở dữ liệu.

(7) Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin.

(8) Đào tạo công nghệ thông tin.

(9) Chứng thực chữ ký điện tử.

(10) Dịch vụ khác.

Công nghệ thông tin là gì? Có mấy loại hình dịch vụ công nghệ thông tin?

Công nghệ thông tin là gì? Có mấy loại hình dịch vụ công nghệ thông tin? (Hình từ Internet)

Sản phẩm thông tin được coi là sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm phải đáp ứng yêu cầu gì?

Tại khoản 1 Điều 50 Luật Công nghệ thông tin 2006 có quy định sản phẩm thông tin được coi là sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Thị trường trong nước có nhu cầu lớn và tạo giá trị gia tăng cao;

- Có tiềm năng xuất khẩu;

- Có tác động tích cực về đổi mới công nghệ và hiệu quả kinh tế đối với các ngành kinh tế khác;

- Đáp ứng được yêu cầu về quốc phòng, an ninh.

Công nghệ thông tin được ưu tiên ứng dụng trong trường hợp nào?

Tại Điều 14 Luật Công nghệ thông tin 2006 có quy định ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp như sau:

Ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin khi có một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây:
a) Phục vụ phòng, chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai, thảm họa khác;
b) Phục vụ cấp cứu và phòng, chống dịch bệnh;
c) Phục vụ cứu nạn, cứu hộ;
d) Phục vụ quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường hợp khẩn cấp.

Như vậy, công nghệ thông tin được ưu tiên ứng dụng trong các trường hợp khẩn cấp phụ vụ cho:

- Phòng, chống lụt, bão, hỏa hoạn, thiên tai, thảm họa khác;

- Cấp cứu và phòng, chống dịch bệnh;

- Phục vụ cứu nạn, cứu hộ;

- Phục vụ quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong công nghệ thông tin?

Tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin 2006 có quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong công nghệ thông tin bao gồm:

(1) Cản trở hoạt động hợp pháp hoặc hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; cản trở bất hợp pháp hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin, phá hoại thông tin trên môi trường mạng.

(2) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm mục đích sau đây:

- Chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;

- Kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;

- Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định;

- Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của công dân;

- Quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục cấm đã được pháp luật quy định.

(3) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động công nghệ thông tin; sản xuất, lưu hành sản phẩm công nghệ thông tin trái pháp luật;

Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác; tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên miền đó.

Trân trọng!

Vợ ngoại tình

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất