Công bố Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?

Tạ Thị Thanh Thảo 24,031 lượt xem
09:00 | 26/06/2026
Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Thí sinh có mẹ là người dân tộc thiểu số được cộng mấy điểm ưu tiên thi tuyển sinh lớp 10?
  3. Ai phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển trong tuyển sinh lớp 10?

Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?

NÓNG:

>>> CHÍNH THỨC có điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP Hồ Chí Minh vào ngày 26/6/2026?

>>> Chính thức công bố ĐIỂM CHUẨN lớp 10 TP HCM 2026 từ ngày 19/6 tất cả các trường chi tiết thế nào?

>>> hcm edu vn Tra cứu Điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TPHCM như thế nào?

Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 2026 trường chuyên chi tiết như thế nào?

HOT:

>>> Mật khẩu ts10 hcm edu vn xem điểm thi lớp 10 TPHCM 2026 là gì?

>>> Truy cập ts10 hcm edu vn xem điểm tuyển sinh lớp 10 TPHCM 2026 chính thức thế nào?

>>> Link đăng nhập ts10 hcm edu vn tra cứu điểm thi tuyển sinh lớp 10 TPHCM truy cập như thế nào?

>>> Tra điểm Ts10 HCM edu vn điểm thi tuyển sinh lớp 10 TPHCM như thế nào?

MỚI CẬP NHẬT:

>>> Https diemthi hcm edu vn hoặc https ts10 hcm edu vn hoặc https hcm edu vn Điểm thi lớp 10 năm 2026 TPHCM tra cứu ra sao?

>>> ts10 hcm edu vn và diemthi hcm edu vn tra cứu điểm thi vào 10 TPHCM 2026 chi tiết ra sao?

>>> diemthi hcm edu vn Đã xảy ra lỗi khi tra cứu thì thay thế bằng đường link nào?

>>> ĐIỂM CHUẨN lớp 10 2026 TPHCM chính thức lấy bao nhiêu? Xem điểm chuẩn vào lớp 10 TPHCM 2026 chi tiết?

>>> ĐÃ MỞ LINK ts10 hcm edu vn tra cứu điểm thi lớp 10 TPHCM năm 2026 chính thức hay chưa?

>>> SẬP WEB tra cứu điểm thi lớp 10 TPHCM 2026 thay thế bằng link nào?

>>> Xem điểm Ts10 HCM edu vn điểm thi tuyển sinh lớp 10 TPHCM năm 2026 chi tiết cách xem như thế nào?

>>> Hệ thống tra cứu điểm thi TPHCM tuyển sinh 10 năm 2026 là hệ thống nào?

>>> ts10 hcm edu vn Hệ thống đang bảo trì, vui lòng quay lại sau thì truy cập đường link nào thay thế?

>>> Tra cứu Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 của 34 tỉnh thành năm 2026 2027 chi tiết ra sao?

Ngày 13/6/2026, Hội đồng thi tuyển sinh lớp 10 thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM đã ban hành Thông báo về việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ tại Hội đồng thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026–2027. TẢI VỀ thì chậm nhất trước 17 giờ 00 ngày 19/6/2026, dữ liệu điểm sau rà soát sẽ được bàn giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM để thực hiện quy trình công bố điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026–2027.

Dưới đây là Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 (năm 2023 đến năm 2025):

TT

Trường THPT

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

Quận 1





1

Trưng Vương

21,5

21

20,25

2

Bùi Thị Xuân

23,5

22,25

22,25

3

Ten Lơ Man

18,25

18,25

18

4

Năng khiếu TDTT

13,5

13

11,75

5

Lương Thế Vinh

20,25

20,5

20,75

6

THCS-THPT Trần Đại Nghĩa

-

20

24,5

Quận 3





7

Lê Quý Đôn

23,25

22,5

22,25

8

Nguyễn Thị Minh Khai

24,25

23,25

23,75

9

Lê Thị Hồng Gấm

14,25

14,75

12

10

Marie Curie

20

19,75

19,5

11

Nguyễn Thị Diệu

15,5

15,25

10,5

Quận 4





12

Nguyễn Trãi

13,25

13,75

11,25

13

Nguyễn Hữu Thọ

16,25

16

14

Quận 5





14

Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn

21,75

21

21,5

15

Hùng Vương

19,25

18,25

17,75

16

Trung học thực hành - ĐHSP

22,5

23

23

17

Trần Khai Nguyên

21,25

19,75

21

18

Trần Hữu Trang

14,25

13,75

12,5

Quận 6





19

Mạc Đĩnh Chi

23,25

22,5

22,25

20

Bình Phú

21

19,5

20,25

21

Nguyễn Tất Thành

17,75

17

16,75

22

Phạm Phú Thứ

15,5

14,75

14,25

Quận 7





23

Lê Thánh Tôn

18,5

17,25

17,25

24

Tân Phong

13,75

14

13,75

25

Ngô Quyền

20,25

18,75

20

26

Nam Sài Gòn

20,25

20,25

20,25

Quận 8





27

Lương Văn Can

13,5

13,5

12,25

28

Ngô Gia Tự

12

14

10,5

29

Tạ Quang Bửu

14,25

15,25

15

30

Nguyễn Văn Linh

11,25

11,25

10,5

31

Võ Văn Kiệt

16,25

16,5

15

32

Chuyên Năng khiếu

TDTT Nguyễn Thị Định

13,25

13

12,5

TP Thủ Đức





33

Giồng Ông Tố

18,5

16,75


34

Thủ Thiêm

14,5

14

12,5

35

Nguyễn Huệ

17

15,25

15

36

Phước Long

18,5

16,25

16,25

37

Long Trường

12,25

12

10,5

38

Nguyễn Văn Tăng

11,75

11

10,5

39

Dương Văn Thì

16,25

14,75

13,5

40

Nguyễn Hữu Huân

23,75

23,25

23,5

41

Thủ Đức

21,5

20,5

21

42

Tam Phú

19

18

17,75

43

Hiệp Bình

15

14

13,5

44

Đào Sơn Tây

12,75

13,5

11,75

45

Linh Trung

15,5

15

12,5

46

Bình Chiểu

13,25

14

12,25

Quận 10





47

Nguyễn Khuyến

19,5

18,25

18,75

48

Nguyễn Du

21,25

19,5

18,75

49

Nguyễn An Ninh

15

15,25

13,75

50

THCS-THPT Diên Hồng

15,25

15

11,75

51

THCS-THPT Sương Nguyệt Anh

13,5

14,25

11,25

Quận 11





52

Nguyễn Hiền

19

19,75

16,25

53

Trần Quang Khải

17

16,75

16

54

Nam Kỳ Khởi Nghĩa

15,5

15,5

13,75

Quận 12





55

Võ Trường Toản

21,25

20,75

21,5

56

Trường Chinh

18,25

18

17,25

57

Thạnh Lộc

16,5

16,25

15,5

Quận Bình Thạnh





58

Thanh Đa

14,75

15

13,75

59

Võ Thị Sáu

21

19,5

17,75

60

Gia Định

24,5

23

18,75

61

Phan Đăng Lưu

15,75

16

13,5

62

Trần Văn Giàu

17,25

17,25

14,75

63

Hoàng Hoa Thám

19,25

18,25

16,75

Quận Gò Vấp





64

Gò Vấp

17,25

16,5

15,75

65

Nguyễn Công Trứ

21,25

20,25

20

66

Trần Hưng Đạo

20,5

19,75

20,25

67

Nguyễn Trung Trực

18,25

17,25

17,25

Quận Phú Nhuận





68

Phú Nhuận

23,5

22,5

22,5

69

Hàn Thuyên

15,25

15,25

13,5

Quận Tân Bình





70

Tân Bình

20,25

19,5

19,75

71

Nguyễn Chí Thanh

20,25

18,25

18

72

Nguyễn Thượng Hiền

25,5

24,25

23,5

73

Nguyễn Thái Bình

17,25

17

16,25

Quận Tân Phú





74

Trần Phú

23,5

23,25

22,75

75

Tây Thạnh

21,75

21

21,75

76

Lê Trọng Tấn

20,25

19,5

18,5

Quận Bình Tân





77

Vĩnh Lộc

17

16,5

16,75

78

Nguyễn Hữu Cảnh

19

18

18,25

79

Bình Hưng Hòa

18,25

18,5

17,75

80

Bình Tân

15,25

15

14,25

81

An Lạc

15,75

15,25

15,25

Huyện Bình Chánh





82

Bình Chánh

12

13,5

10,75

83

Tân Túc

12,75

14

10,5

84

Vĩnh Lộc B

14,25

15,75

13,75

85

Năng khiếu TDTT Bình Chánh

11,5

14

12

86

Phong Phú

11

12,5

10,5

87

Lê Minh Xuân

13,25

15

12,75

88

Đa Phước

10,5

11,5

10,5

Huyện Cần Giờ





89

THCS-THPT Thạnh An

10,5

-

-

90

Bình Khánh

10,5

10,5

10,5

91

Cần Thạnh

10,5

10,5

10,5

92

An Nghĩa

10,5

10,5

10,5

Huyện Củ Chi





93

Củ Chi

14,75

16,25

12,25

94

Quang Trung

11,25

13

11,5

95

An Nhơn Tây

10,5

11,5

10,5

96

Trung Phú

14,75

15,5

14,25

97

Trung Lập

10,5

11,75

10,5

98

Phú Hòa

12

13,5

11,75

99

Tân Thông Hội

14

14,75

14

Huyện Hóc Môn





100

Nguyễn Hữu Cầu

23

22,5

23

101

Lý Thường Kiệt

19,75

19,75

20,25

102

Bà Điểm

18,75

18,5

19

103

Nguyễn Văn Cừ

15

16,5

14,75

104

Nguyễn Hữu Tiến

18

18

17,5

105

Phạm Văn Sáng

16,25

16,75

16,25

106

Hồ Thị Bi

16,5

17,5

17


Huyện Nhà Bè




107

Long Thới

12,75

12,25

12

108

Phước Kiển

11,25

12,75

10,75

109

Dương Văn Dương

13

13

10,5

110

THPT Bình Trị Đông B (THPT Hoàng Thế Thiện)

-

-

13

Trên đây là thông tin về "Công bố Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?".

Công bố Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?

Công bố Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Thí sinh có mẹ là người dân tộc thiểu số được cộng mấy điểm ưu tiên thi tuyển sinh lớp 10?

Theo điểm c khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 14. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông
[...]
2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
c) Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
[...]

Theo đó, thí sinh có mẹ là người dân tộc thiểu số thì được cộng 1,0 điểm ưu tiên thi tuyển sinh lớp 10.

Ai phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển trong tuyển sinh lớp 10?

Theo Điều 12 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định quy trình tuyển sinh lớp 10 được thực hiện như sau:

Điều 12. Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.
2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.
3. Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.

Theo đó, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất