Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?
NÓNG:
>>> CHÍNH THỨC có điểm chuẩn lớp 10 năm 2026 TP Hồ Chí Minh vào ngày 26/6/2026?
HOT:
MỚI CẬP NHẬT:
>>> Tra cứu Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 của 34 tỉnh thành năm 2026 2027 chi tiết ra sao?
Ngày 13/6/2026, Hội đồng thi tuyển sinh lớp 10 thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM đã ban hành Thông báo về việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ tại Hội đồng thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026–2027. TẢI VỀ thì chậm nhất trước 17 giờ 00 ngày 19/6/2026, dữ liệu điểm sau rà soát sẽ được bàn giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM để thực hiện quy trình công bố điểm thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026–2027.
Dưới đây là Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 (năm 2023 đến năm 2025):
TT | Trường THPT | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
Quận 1 | ||||
1 | Trưng Vương | 21,5 | 21 | 20,25 |
2 | Bùi Thị Xuân | 23,5 | 22,25 | 22,25 |
3 | Ten Lơ Man | 18,25 | 18,25 | 18 |
4 | Năng khiếu TDTT | 13,5 | 13 | 11,75 |
5 | Lương Thế Vinh | 20,25 | 20,5 | 20,75 |
6 | THCS-THPT Trần Đại Nghĩa | - | 20 | 24,5 |
Quận 3 | ||||
7 | Lê Quý Đôn | 23,25 | 22,5 | 22,25 |
8 | Nguyễn Thị Minh Khai | 24,25 | 23,25 | 23,75 |
9 | Lê Thị Hồng Gấm | 14,25 | 14,75 | 12 |
10 | Marie Curie | 20 | 19,75 | 19,5 |
11 | Nguyễn Thị Diệu | 15,5 | 15,25 | 10,5 |
Quận 4 | ||||
12 | Nguyễn Trãi | 13,25 | 13,75 | 11,25 |
13 | Nguyễn Hữu Thọ | 16,25 | 16 | 14 |
Quận 5 | ||||
14 | Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn | 21,75 | 21 | 21,5 |
15 | Hùng Vương | 19,25 | 18,25 | 17,75 |
16 | Trung học thực hành - ĐHSP | 22,5 | 23 | 23 |
17 | Trần Khai Nguyên | 21,25 | 19,75 | 21 |
18 | Trần Hữu Trang | 14,25 | 13,75 | 12,5 |
Quận 6 | ||||
19 | Mạc Đĩnh Chi | 23,25 | 22,5 | 22,25 |
20 | Bình Phú | 21 | 19,5 | 20,25 |
21 | Nguyễn Tất Thành | 17,75 | 17 | 16,75 |
22 | Phạm Phú Thứ | 15,5 | 14,75 | 14,25 |
Quận 7 | ||||
23 | Lê Thánh Tôn | 18,5 | 17,25 | 17,25 |
24 | Tân Phong | 13,75 | 14 | 13,75 |
25 | Ngô Quyền | 20,25 | 18,75 | 20 |
26 | Nam Sài Gòn | 20,25 | 20,25 | 20,25 |
Quận 8 | ||||
27 | Lương Văn Can | 13,5 | 13,5 | 12,25 |
28 | Ngô Gia Tự | 12 | 14 | 10,5 |
29 | Tạ Quang Bửu | 14,25 | 15,25 | 15 |
30 | Nguyễn Văn Linh | 11,25 | 11,25 | 10,5 |
31 | Võ Văn Kiệt | 16,25 | 16,5 | 15 |
32 | Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định | 13,25 | 13 | 12,5 |
TP Thủ Đức | ||||
33 | Giồng Ông Tố | 18,5 | 16,75 | |
34 | Thủ Thiêm | 14,5 | 14 | 12,5 |
35 | Nguyễn Huệ | 17 | 15,25 | 15 |
36 | Phước Long | 18,5 | 16,25 | 16,25 |
37 | Long Trường | 12,25 | 12 | 10,5 |
38 | Nguyễn Văn Tăng | 11,75 | 11 | 10,5 |
39 | Dương Văn Thì | 16,25 | 14,75 | 13,5 |
40 | Nguyễn Hữu Huân | 23,75 | 23,25 | 23,5 |
41 | Thủ Đức | 21,5 | 20,5 | 21 |
42 | Tam Phú | 19 | 18 | 17,75 |
43 | Hiệp Bình | 15 | 14 | 13,5 |
44 | Đào Sơn Tây | 12,75 | 13,5 | 11,75 |
45 | Linh Trung | 15,5 | 15 | 12,5 |
46 | Bình Chiểu | 13,25 | 14 | 12,25 |
Quận 10 | ||||
47 | Nguyễn Khuyến | 19,5 | 18,25 | 18,75 |
48 | Nguyễn Du | 21,25 | 19,5 | 18,75 |
49 | Nguyễn An Ninh | 15 | 15,25 | 13,75 |
50 | THCS-THPT Diên Hồng | 15,25 | 15 | 11,75 |
51 | THCS-THPT Sương Nguyệt Anh | 13,5 | 14,25 | 11,25 |
Quận 11 | ||||
52 | Nguyễn Hiền | 19 | 19,75 | 16,25 |
53 | Trần Quang Khải | 17 | 16,75 | 16 |
54 | Nam Kỳ Khởi Nghĩa | 15,5 | 15,5 | 13,75 |
Quận 12 | ||||
55 | Võ Trường Toản | 21,25 | 20,75 | 21,5 |
56 | Trường Chinh | 18,25 | 18 | 17,25 |
57 | Thạnh Lộc | 16,5 | 16,25 | 15,5 |
Quận Bình Thạnh | ||||
58 | Thanh Đa | 14,75 | 15 | 13,75 |
59 | Võ Thị Sáu | 21 | 19,5 | 17,75 |
60 | Gia Định | 24,5 | 23 | 18,75 |
61 | Phan Đăng Lưu | 15,75 | 16 | 13,5 |
62 | Trần Văn Giàu | 17,25 | 17,25 | 14,75 |
63 | Hoàng Hoa Thám | 19,25 | 18,25 | 16,75 |
Quận Gò Vấp | ||||
64 | Gò Vấp | 17,25 | 16,5 | 15,75 |
65 | Nguyễn Công Trứ | 21,25 | 20,25 | 20 |
66 | Trần Hưng Đạo | 20,5 | 19,75 | 20,25 |
67 | Nguyễn Trung Trực | 18,25 | 17,25 | 17,25 |
Quận Phú Nhuận | ||||
68 | Phú Nhuận | 23,5 | 22,5 | 22,5 |
69 | Hàn Thuyên | 15,25 | 15,25 | 13,5 |
Quận Tân Bình | ||||
70 | Tân Bình | 20,25 | 19,5 | 19,75 |
71 | Nguyễn Chí Thanh | 20,25 | 18,25 | 18 |
72 | Nguyễn Thượng Hiền | 25,5 | 24,25 | 23,5 |
73 | Nguyễn Thái Bình | 17,25 | 17 | 16,25 |
Quận Tân Phú | ||||
74 | Trần Phú | 23,5 | 23,25 | 22,75 |
75 | Tây Thạnh | 21,75 | 21 | 21,75 |
76 | Lê Trọng Tấn | 20,25 | 19,5 | 18,5 |
Quận Bình Tân | ||||
77 | Vĩnh Lộc | 17 | 16,5 | 16,75 |
78 | Nguyễn Hữu Cảnh | 19 | 18 | 18,25 |
79 | Bình Hưng Hòa | 18,25 | 18,5 | 17,75 |
80 | Bình Tân | 15,25 | 15 | 14,25 |
81 | An Lạc | 15,75 | 15,25 | 15,25 |
Huyện Bình Chánh | ||||
82 | Bình Chánh | 12 | 13,5 | 10,75 |
83 | Tân Túc | 12,75 | 14 | 10,5 |
84 | Vĩnh Lộc B | 14,25 | 15,75 | 13,75 |
85 | Năng khiếu TDTT Bình Chánh | 11,5 | 14 | 12 |
86 | Phong Phú | 11 | 12,5 | 10,5 |
87 | Lê Minh Xuân | 13,25 | 15 | 12,75 |
88 | Đa Phước | 10,5 | 11,5 | 10,5 |
Huyện Cần Giờ | ||||
89 | THCS-THPT Thạnh An | 10,5 | - | - |
90 | Bình Khánh | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
91 | Cần Thạnh | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
92 | An Nghĩa | 10,5 | 10,5 | 10,5 |
Huyện Củ Chi | ||||
93 | Củ Chi | 14,75 | 16,25 | 12,25 |
94 | Quang Trung | 11,25 | 13 | 11,5 |
95 | An Nhơn Tây | 10,5 | 11,5 | 10,5 |
96 | Trung Phú | 14,75 | 15,5 | 14,25 |
97 | Trung Lập | 10,5 | 11,75 | 10,5 |
98 | Phú Hòa | 12 | 13,5 | 11,75 |
99 | Tân Thông Hội | 14 | 14,75 | 14 |
Huyện Hóc Môn | ||||
100 | Nguyễn Hữu Cầu | 23 | 22,5 | 23 |
101 | Lý Thường Kiệt | 19,75 | 19,75 | 20,25 |
102 | Bà Điểm | 18,75 | 18,5 | 19 |
103 | Nguyễn Văn Cừ | 15 | 16,5 | 14,75 |
104 | Nguyễn Hữu Tiến | 18 | 18 | 17,5 |
105 | Phạm Văn Sáng | 16,25 | 16,75 | 16,25 |
106 | Hồ Thị Bi | 16,5 | 17,5 | 17 |
Huyện Nhà Bè | ||||
107 | Long Thới | 12,75 | 12,25 | 12 |
108 | Phước Kiển | 11,25 | 12,75 | 10,75 |
109 | Dương Văn Dương | 13 | 13 | 10,5 |
110 | THPT Bình Trị Đông B (THPT Hoàng Thế Thiện) | - | - | 13 |
Trên đây là thông tin về "Công bố Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?".

Công bố Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Thí sinh có mẹ là người dân tộc thiểu số được cộng mấy điểm ưu tiên thi tuyển sinh lớp 10?
Theo điểm c khoản 2 Điều 14 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 14. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ thông
[...]
2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi. Trong đó, nhóm 1: được cộng 2,0 điểm; nhóm 2 được cộng 1,5 điểm; nhóm 3 được cộng 1,0 điểm.
a) Nhóm đối tượng 1:
- Con liệt sĩ;
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b) Nhóm đối tượng 2:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
c) Nhóm đối tượng 3:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
- Người dân tộc thiểu số;
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
3. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
[...]
Theo đó, thí sinh có mẹ là người dân tộc thiểu số thì được cộng 1,0 điểm ưu tiên thi tuyển sinh lớp 10.
Ai phê duyệt danh sách học sinh trúng tuyển trong tuyển sinh lớp 10?
Theo Điều 12 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT quy định quy trình tuyển sinh lớp 10 được thực hiện như sau:
Điều 12. Quy trình tuyển sinh trung học phổ thông
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản sau: đối tượng tuyển sinh; chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh; phương thức tuyển sinh; chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích; thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh. Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông được công bố trước ngày 31 tháng 3 hằng năm.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí quyết định sau khi thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đặt trụ sở.
2. Căn cứ kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông đã được phê duyệt, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông xây dựng và thông báo công khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường; tổ chức việc đăng kí tuyển sinh, tiếp nhận và chuẩn bị nội dung đăng kí tuyển sinh.
3. Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông tổ chức việc tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt; đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.
Theo đó, Hội đồng tuyển sinh trung học phổ thông đề xuất danh sách học sinh trúng tuyển với Hiệu trưởng nhà trường để trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Đối với các trường trung học phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đại học, trường đại học, viện nghiên cứu, danh sách học sinh trúng tuyển do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc đại học, Hiệu trưởng trường đại học, Viện trưởng viện nghiên cứu trực tiếp quản lí phê duyệt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];