Công bố Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Mục 4 Phụ lục 1 Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026 của SGDĐT TP Hà Nội Tải về hướng dẫn lịch công bố điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội 2026 2027 sẽ như sau:
- Đối với trường THPT chuyên, công lập: Trước ngày 13/7/2026.
- Đối với trường THPT công lập chất lượng cao, tư thục: Trước ngày 15/7/2026.
- Đối với TT GDNNGDTX; CSGD nghề nghiệp: Trước ngày 20/7/2026.
Dưới đây là Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết như sau:
** Điểm chuẩn các trường công lập tại Hà Nội **
STT | Tên Trường | NV | 2023 | 2024 | 2025 |
1 | THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình | 1 | 39.75 | 38.5 | 20.25 |
2 | THPT Phạm Hồng Thái | 1 | 40.75 | 37.5 | 22.75 |
3 | THPT Phan Đình Phùng | 1 | 42.75 | 41.75 | 25.25 |
4 | THPT Tây Hồ | 1 | 38.75 | 37.75 | 21.75 |
5 | THPT Chúc Động | 1 | 29.75 | 30.25 | 16.25 |
6 | THPT Chương Mỹ A | 1 | 37 | 36 | 21 |
7 | THPT Chương Mỹ B | 1 | 26 | 27.25 | 14 |
8 | THPT Xuân Mai | 1 | 30 | 30 | 16 |
9 | THPT Nguyễn Văn Trỗi | 1 | 22.5 | 26.25 | 13.5 |
10 | THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông | 1 | 42.25 | 42.5 | 25.5 |
11 | THPT Quang Trung - Hà Đông | 1 | 40 | 39.25 | 23.25 |
12 | THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông | 1 | 35 | 37 | 20.75 |
13 | THPT Nguyễn Du-Thanh Oai | 1 | 30.25 | 30.75 | 16 |
14 | THPT Thanh Oai A | 1 | 28.75 | 31.25 | 15.5 |
15 | THPT Thanh Oai B | 1 | 32 | 34 | 16.5 |
16 | THPT Lý Tử Tấn | 1 | 26.5 | 28 | 14 |
17 | THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín | 1 | 32 | 29.75 | 15 |
18 | THPT Tô Hiệu - Thường Tín | 1 | 27.25 | 26.75 | 15 |
19 | THPT Thường Tín | 1 | 34 | 32 | 20 |
20 | THPT Vân Tào | 1 | 30.5 | 28.5 | 15.75 |
21 | THPT Đồng Quan | 1 | 28.75 | 28 | 14 |
22 | THPT Phú Xuyên A | 1 | 27.75 | 28.25 | 15.25 |
23 | THPT Phú Xuyên B | 1 | 25.75 | 23 | 14 |
24 | THPT Tân Dân | 1 | 24.5 | 25.25 | 13.5 |
25 | THPT Đại Cường | 1 | 22 | 21 | 10 |
26 | THPT Lưu Hoàng | 1 | 17 | 20 | 10 |
27 | THPT Trần Đăng Ninh | 1 | 27.25 | 27.5 | 14.75 |
28 | THPT Ứng Hòa A | 1 | 29 | 29.25 | 12 |
29 | THPT Ứng Hòa B | 1 | 23 | 23 | 10 |
30 | THPT Hợp Thanh | 1 | 24 | 23 | 13.75 |
31 | THPT Mỹ Đức A | 1 | 31.75 | 31.75 | 15.5 |
32 | THPT Mỹ Đức B | 1 | 27 | 27.5 | 16.5 |
33 | THPT Mỹ Đức C | 1 | 22 | 19 | 12.5 |
34 | THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng | 1 | 40 | 23.75 | 20.75 |
35 | THPT Thăng Long | 1 | 41 | 42.25 | 24.25 |
36 | THPT Trần Nhân Tông | 1 | 39.75 | 39.75 | 22.5 |
37 | THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm | 1 | 41.75 | 39.5 | 23.75 |
38 | THPT Việt Đức | 1 | 43 | 41.25 | 25.25 |
39 | THPT Nhân Chính | 1 | 41 | 41.25 | 24 |
40 | THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân | 1 | 38 | 38.25 | 20.5 |
41 | THPT Khương Đình | 1 | 38.25 | 36.75 | 20.25 |
42 | TH. THCS và THPT Khương Hạ | 1 | 37.5 | 36 | 20.25 |
43 | THPT Cầu Giấy | 1 | 41.5 | 40 | 23.75 |
44 | THPT Yên Hòa | 1 | 42.25 | 42.5 | 25 |
45 | THPT Đống Đa | 1 | 39.5 | 36.5 | 22 |
46 | THPT Kim Liên | 1 | 43.25 | 41.75 | 25.5 |
47 | THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa | 1 | 41 | 39.75 | 23.75 |
48 | THPT Quang Trung - Đống Đa | 1 | 40 | 37.75 | 22.75 |
49 | THPT Đông Mỹ | 1 | 35.5 | 33 | 17.5 |
50 | THPT Nguyễn Quốc Trinh | 1 | 35 | 31.25 | 18.5 |
51 | THPT Hoàng Văn Thụ | 1 | 37.25 | 38.25 | 20.5 |
52 | THPT Trương Định | 1 | 38.5 | 37.25 | 21.25 |
53 | THPT Việt Nam - Ba Lan | 1 | 37.75 | 39 | 21.25 |
54 | THPT Ngọc Hồi | 1 | 32 | 37.75 | 20 |
55 | THPT Ngô Thì Nhậm | 1 | 37 | 34.25 | 21.25 |
56 | THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm | 1 | 38.25 | 35.75 | 21.5 |
57 | THPT Dương Xá | 1 | 35 | 36.25 | 18.75 |
58 | THPT Nguyễn Văn Cừ | 1 | 35.75 | 35 | 18.75 |
59 | THPT Yên Viên | 1 | 36.75 | 36 | 19.25 |
60 | THPT Lý Thường Kiệt | 1 | 38.75 | 36.5 | 21 |
61 | THPT Nguyễn Gia Thiều | 1 | 41.75 | 41.75 | 25 |
62 | THPT Phúc Lợi | 1 | 37.75 | 37.75 | 14.5 |
63 | THPT Thạch Bàn | 1 | 36.5 | 36.5 | 17.25 |
64 | THPT Bắc Thăng Long | 1 | 35.25 | 35.25 | 20.75 |
65 | THPT Cổ Loa | 1 | 36.75 | 35 | 20.25 |
66 | THPT Đông Anh | 1 | 34.25 | 34 | 18.5 |
67 | THPT Liên Hà | 1 | 37.5 | 35.5 | 20.25 |
68 | THPT Vân Nội | 1 | 34 | 34 | 19 |
69 | THPT Mê Linh | 1 | 35 | 35.5 | 18.75 |
70 | THPT Quang Minh | 1 | 30.5 | 29.5 | 16.75 |
71 | THPT Tiền Phong | 1 | 31.5 | 31 | 16.5 |
72 | THPT Tiến Thịnh | 1 | 27 | 26 | 14.75 |
73 | THPT Tự Lập | 1 | 26 | 28.25 | 13.5 |
74 | THPT Yên Lãng | 1 | 32.75 | 31 | 18.75 |
75 | THPT Đa Phúc | 1 | 32.25 | 36.25 | 18.75 |
76 | THPT Kim Anh | 1 | 31 | 32 | 17 |
77 | THPT Minh Phú | 1 | 29 | 29.75 | 15.5 |
78 | THPT Sóc Sơn | 1 | 34.25 | 34.75 | 19.75 |
79 | THPT Trung Giã | 1 | 32.5 | 29.75 | 17.25 |
80 | THPT Xuân Giang | 1 | 30.5 | 31.25 | 16.5 |
81 | THPT Nguyễn Thị Minh Khai | 1 | 41 | 41.25 | 24.75 |
82 | THPT Thượng Cát | 1 | 36.25 | 37.25 | 19 |
83 | THPT Xuân Đỉnh | 1 | 39.75 | 40.25 | 23.5 |
84 | THPT Đan Phượng | 1 | 34.25 | 34 | 20.5 |
85 | THPT Hồng Thái | 1 | 30.25 | 29.5 | 16.75 |
86 | THPT Tân Lập | 1 | 33 | 34 | 16.75 |
87 | THPT Thọ Xuân | 1 | 25.5 | 30.75 | 10 |
88 | THPT Hoài Đức A | 1 | 34.5 | 36.25 | 19 |
89 | THPT Hoài Đức B | 1 | 33.25 | 34.75 | 19.25 |
90 | THPT Vạn Xuân - Hoài Đức | 1 | 31.5 | 33.25 | 17 |
91 | THPT Hoài Đức C | 1 | 30.25 | 32.25 | 17.75 |
92 | THPT Đại Mỗ | 1 | 34.75 | 35.25 | 18.75 |
93 | THPT Trung Văn | 1 | 37.75 | 36.75 | 20 |
94 | THPT Xuân Phương | 1 | 37.25 | 37.75 | 20 |
95 | THPT Mỹ Đình | 1 | 40 | 39.5 | 23 |
96 | THPT Ba Vì | 1 | 24.5 | 22.5 | 14 |
97 | THPT Bất Bạt | 1 | 17 | 25 | 12 |
98 | THPT Minh Quang | 1 | 17 | 18 | 10 |
99 | THPT Ngô Quyền - Ba Vì | 1 | 27.75 | 29.75 | 16.25 |
100 | THPT Ngọc Tảo | 1 | 29 | 26.25 | 15.5 |
101 | THPT Phúc Thọ | 1 | 28.5 | 29 | 16 |
102 | THPT Vân Cốc | 1 | 24.75 | 26.5 | 14.5 |
103 | THPT Quảng Oai | 1 | 30.75 | 30.25 | 17.5 |
104 | THPT Tùng Thiện | 1 | 33 | 33.75 | 20.5 |
105 | THPT Xuân Khanh | 1 | 22.25 | 24.5 | 13 |
106 | Phổ thông Dân tộc nội trú | 1 | 29.25 | 33 | 16.75 |
107 | THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai | 1 | 28.75 | 28 | 16 |
108 | THPT Minh Khai | 1 | 27.5 | 26.5 | 15.25 |
109 | THPT Quốc Oai | 1 | 36.25 | 35.75 | 21 |
110 | THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai | 1 | 27.75 | 27.25 | 15 |
111 | THPT Bắc Lương Sơn | 1 | 17 | 20 | 10 |
112 | THPT Hai Bà Trưng - Thạch Thất | 1 | 25 | 26 | 13.25 |
113 | THPT Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất | 1 | 28.75 | 27.75 | 13.75 |
114 | THPT Thạch Thất | 1 | 33 | 31.25 | 17.25 |
115 | THPT Minh Hà | 1 | 25.75 | 24.75 | 14 |
** Điểm chuẩn các trường chuyên tại Hà Nội **
STT | Tên Trường | 2023 | 2024 | 2025 |
1. Chuyên Văn | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 39 | 37.25 | 38 |
2 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | 24.25 | 24.25 | 21 |
3 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 40 | 38 | 38 |
4 | THPT Chuyên Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHKHXHNV - ĐHQGHN | 34.6 | 8 | 22.75 |
5 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 38.25 | 36.75 | 37.5 |
6 | THPT chuyên Sơn Tây | 34.5 | 33.5 | 34.25 |
2. Chuyên Sử | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 40.75 | 32.5 | 35.75 |
2 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 40 | 38.5 | 37.25 |
3 | THPT Chuyên Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHKHXHNV - ĐHQGHN | 30 | 7.5 | 19 |
4 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 37.75 | 36 | 33.25 |
5 | THPT chuyên Sơn Tây | 30.25 | 27.75 | 24 |
3. Chuyên Địa | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 38.25 | 36.75 | 37.25 |
2 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | - | 26.5 | 18.5 |
3 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 40.5 | 37 | 38.75 |
4 | THPT Chuyên Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHKHXHNV - ĐHQGHN | 30.1 | 7 | 20 |
5 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 37.25 | 36.25 | 35 |
6 | THPT chuyên Sơn Tây | 30 | 30.25 | 27.75 |
4. Chuyên Anh | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 40.25 | 37.5 | 37.15 |
2 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | 24.4 | 24.75 | 21 |
3 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 42.4 | 40.75 | 41.15 |
4 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | 25 | 25 | 34.7 |
5 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 39.3 | 37.25 | 36.65 |
6 | THPT chuyên Sơn Tây | 34.25 | 32.8 | 30.45 |
5. Chuyên Nga | ||||
1 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 41.9 | 40 | 38 |
2 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | 23.5 | 23.5 | 31.6 |
3 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 38.2 | 35.9 | 34 |
6. Chuyên Trung | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | - | - | 36.35 |
2 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 43.3 | 40.5 | 37.15 |
3 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | 23.17 | 24.77 | 30.01 |
7. Chuyên Pháp | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 37.15 | 35.45 | 30.2 |
2 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 41.15 | 40.05 | 38.5 |
3 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | 25.12 | 24.03 | 31.75 |
4 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 38.2 | 36.45 | 35.5 |
5 | THPT chuyên Sơn Tây | 36.75 | - | - |
8. Chuyên Nhật | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 41 | 43.25 | 38.5 |
2 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | - | - | 38.65 |
3 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | 23.16 | 25 | 30.5 |
9. Chuyên Toán | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 37 | 40 | 36.25 |
2 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | 26.5 | 26.75 | 20 |
3 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 40.25 | 42.25 | 39 |
4 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 36.75 | 39 | 36 |
5 | THPT chuyên Sơn Tây | 30 | 33.5 | 32 |
6 | Trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - ĐHKHTN - ĐHQGHN | 19.5 | 20.25 | 19.5 |
10. Chuyên Tin | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 37.25 | 37.75 | 36.25 |
2 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | 25.25 | 23.25 | 17 |
3 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 39.75 | 41 | 38 |
4 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 36 | 37.5 | 36 |
5 | THPT chuyên Sơn Tây | 26.75 | 28.25 | 27.25 |
6 | Trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - ĐHKHTN - ĐHQGHN | 19.25 | 19.5 | 19.5 |
11. Chuyên Lý | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 39.65 | 39 | 38 |
2 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | 23.75 | 23.75 | 20 |
3 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 41.9 | 41.75 | 40.5 |
4 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 38.2 | 37.5 | 36 |
5 | THPT chuyên Sơn Tây | 31.75 | 31 | 26 |
6 | Trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - ĐHKHTN - ĐHQGHN | 16.5 | 18.5 | 17 |
12. Chuyên Hóa | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 35.05 | 35.75 | 40 |
2 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | 25.75 | 27.75 | 20.25 |
3 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 37.95 | 39.95 | 42.75 |
4 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 34 | 34.65 | 38.25 |
5 | THPT chuyên Sơn Tây | 23.7 | 27.95 | 31.5 |
6 | Trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - ĐHKHTN - ĐHQGHN | 15 | 17.5 | 17 |
13. Chuyên Sinh | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 38 | 34.25 | 35.5 |
2 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | 24.75 | 25 | 18 |
3 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 40.5 | 39.25 | 38 |
4 | THPT chuyên Nguyễn Huệ | 38.5 | 34.75 | 34 |
5 | THPT chuyên Sơn Tây | 27.75 | 28.5 | 29.75 |
6 | Trường THPT Chuyên Khoa học tự nhiên - ĐHKHTN - ĐHQGHN | 15 | 16 | 17 |
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 44.5 | 42.5 | - |
2 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | - | 38 | - |
3 | THPT chuyên Sơn Tây | 38.75 | - | - |
14. Chuyên Song ngữ tú tài | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | - | 35.25 | - |
2 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | - | 38.98 | - |
15. Chuyên Song ngữ Pháp | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 49.25 | 42.5 | - |
2 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 53.25 | - | - |
16. Chuyên Song ngữ Tú tài | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | 31.17 | - | - |
2 | THPT chuyên Hà Nội Amsterdam | 36.26 | - | - |
17. Chuyên Hàn | ||||
1 | THPT chuyên Chu Văn An | - | - | 19.65 |
2 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | 23.14 | 24.39 | 30.18 |
18. Chuyên Pháp | ||||
1 | THPT chuyên Sơn Tây | - | 39 | - |
19. Chuyên Đức | ||||
1 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | 23.35 | 24.74 | 30.01 |
20. Chuyên Pháp - D3 | ||||
1 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | - | 25.12 | - |
21. Chuyên Trung - D4 | ||||
1 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | - | 23.17 | - |
22. Chuyên Đức - D5 | ||||
1 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | - | 23.35 | - |
23. Chuyên Nhật - D6 | ||||
1 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | - | 23.16 | - |
24. Chuyên Hàn - D7 | ||||
1 | THPT Chuyên Ngoại ngữ - ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN | - | 23.14 | - |
25. Chuyên Tin (Toán) | ||||
1 | THPT Chuyên Đại học Sư phạm - ĐHSPHN | - | 22.75 | 21 |
Trên đây là thông tin về "Công bố Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao?".

Công bố Điểm chuẩn lớp 10 Hà Nội 3 năm gần đây tính đến năm 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Thời gian xác nhận nhập học lớp 10 Hà Nội năm 2026 là khi nào?
Tại Mục 4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hà Nội có hướng dẫn về xác nhận nhập học lớp 10 tại TP Hà Nội như sau:
4. Xác nhận nhập học
a) Đối với trường THPT công lập
- Nguyện vọng trúng tuyển: sau khi công bố kết quả thi và điểm chuẩn, một học sinh có thể không trúng tuyển NV nào hoặc trúng tuyển nhiều NV (gọi là nguyện vọng trúng tuyển) vào các trường THPT công lập (trúng tuyển tối đa 01 NV vào trường THPT công lập không chuyên trong các NV đã đăng ký dự tuyển, trúng tuyển tối đa 04 NV vào lớp chuyên trường THPT chuyên&).
- Xác nhận nhập học: là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các học sinh có NV được tiếp tục học ở bậc học cao hơn. Sau khi công bố kết quả thi và điểm chuẩn, học sinh phải đăng ký vào một trong những trường trúng tuyển và phải thực hiện thao tác xác nhận nhập học từ 13 giờ 30 ngày 25/6/2026 đến 24 giờ 00 ngày 27/6/2026, học sinh có thể lựa chọn hình thức xác nhận nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp, cụ thể như sau:
+ Hình thức trực tuyến: học sinh đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu vào hệ thống tuyển sinh đầu cấp của Thành phố, chọn tên nguyện vọng trúng tuyển và xác nhận nhập học, chọn in hoặc lưu phiếu xác nhận nhập học và kết thúc quá trình. Trường hợp học sinh trúng tuyển nhiều NV khác nhau (học sinh có thể trúng tuyển 01 NV công lập không chuyên, các NV chuyên, song ngữ tiếng Pháp, NV tăng cường tiếng Pháp), học sinh có thể thay đổi và xác nhận nhập học lại trên hệ thống trước 24 giờ 00 ngày 27/6/2026.
+ Hình thức trực tiếp: học sinh nộp bản sao Phiếu báo kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 tại trường có NV trúng tuyển. Sau khi được nhà trường cập nhật vào hệ thống hỗ trợ tuyển sinh và xác nhận nhập học, tài khoản của học sinh sẽ được hệ thống tự động khóa. Nhà trường in Giấy báo xác nhận nhập học cho học sinh. Nếu học sinh muốn điều chỉnh NV đã trúng tuyển (trường hợp học sinh có nhiều NV trúng tuyển theo quy định), học sinh phải liên hệ với nhà trường để hủy xác nhận nhập học trước khi xác nhận nhập học ở NV trúng tuyển mới (trong số các NV trúng tuyển).
b) Đối với trường THPT công lập chất lượng cao, THPT tư thục, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp
- Học sinh trúng tuyển xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học chậm nhất ngày 06/7/2026: học sinh nộp tại trường bản sao Phiếu báo kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (đối với trường tuyển sinh theo phương án có sử dụng kết quả thi) hoặc Học bạ (đối với trường tuyển sinh theo phương án dựa vào kết quả rèn luyện và học tập của học sinh tại cấp THCS).
[...]
Theo đó, thời gian xác nhận nhập học lớp 10 Hà Nội 2026 như sau:
- Đối với trường công lập: từ 13 giờ 30 ngày 25/6/2026 đến 24 giờ 00 ngày 27/6/2026.
- Đối với trường THPT công lập chất lượng cao, THPT tư thục, trung tâm GDNN-GDTX, CSGD nghề nghiệp: xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học chậm nhất ngày 06/7/2026.
Quy định cộng điểm ưu tiên vào lớp 10 công lập tại Hà Nội năm 2026 như thế nào?
Theo Mục 5 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Công văn 1166/SGDĐT-QLT năm 2026 quy định cộng điểm ưu tiên vào lớp 10 công lập tại Hà Nội năm 2026 như sau:
- Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên ; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
- Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; học sinh dân tộc thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
Lưu ý: Trường hợp học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];