BHXH Việt Nam trả lời:
1. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật BHXH 2014; Khoản 1 Điều 12 Luật BHYT sửa đổi 2014; Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013, trường hợp người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.
Vì vậy, trường hợp Ông (Bà) thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện.
2. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 85, Khoản 1 Điều 86 Luật BHXH năm 2014; Khoản 1 Điều 13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014; Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định 105/2014/NĐ-CP; Khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm 2013 thì tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hằng tháng bằng 32,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; trong đó người lao động đóng bằng 10,5%, người sử dụng lao động đóng bằng 22%.
Như vậy, trường hợp của Ông (Bà) tự đóng cả 32,5% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN là không đúng quy định. Đề nghị Ông (Bà) yêu cầu đơn vị nơi làm việc thực hiện theo đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];