- Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nào?
- Người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp có quyền khiếu nại quyết định tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng không?
- Người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp bị oan có quyền được bồi thường thiệt hại do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra không?
- Cơ quan có thẩm quyền tố tụng có trách nhiệm chứng minh tội phạm đúng không?
Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nào?
Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
Căn cứ tiếp theo Điều 34 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng như sau:
Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng
1. Cơ quan tiến hành tố tụng gồm:
a) Cơ quan điều tra;
b) Viện kiểm sát;
c) Tòa án.
2. Người tiến hành tố tụng gồm:
a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;
b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;
c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.
Như vậy, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự gồm những cơ quan sau:
- Cơ quan điều tra;
- Viện kiểm sát;
- Tòa án.

Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nào? (Hình từ Internet)
Người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp có quyền khiếu nại quyết định tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng không?
Căn cứ theo Điều 58 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt như sau:
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và người bị bắt theo quyết định truy nã có quyền:
a) Được nghe, nhận lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, quyết định truy nã;
b) Được biết lý do mình bị giữ, bị bắt;
c) Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
d) Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tố tụng kiểm tra, đánh giá;
g) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
h) Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc giữ người, bắt người.
2. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt có nghĩa vụ chấp hành lệnh giữ người, lệnh bắt người và yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền giữ người, bắt người theo quy định của Bộ luật này.
Như vậy, người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp có quyền khiếu nại quyết định tố tụng hình sự của cơ quan tiến hành tố tụng.
Người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp bị oan có quyền được bồi thường thiệt hại do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra không?
Căn cứ theo Điều 31 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự như sau:
Điều 31. Bảo đảm quyền được bồi thường của người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự
1. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự.
Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và phục hồi danh dự, quyền lợi cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án oan, trái pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra.
2. Người khác bị thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra có quyền được Nhà nước bồi thường thiệt hại.
Như vậy, người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp bị oan thì có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra.
Cơ quan có thẩm quyền tố tụng có trách nhiệm chứng minh tội phạm đúng không?
Căn cứ theo Điều 15 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về xác định sự thật của vụ án như sau:
Điều 15. Xác định sự thật của vụ án
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.
Như vậy, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Ngoài ra, người bị buộc tội vẫn có quyền xác định sự thật của vụ án nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];