Chứng chỉ tiền gửi khác gì sổ tiết kiệm? Quy định mới nhất về sổ tiết kiệm?
Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về thẻ tiết kiệm như sau:
Điều 7. Thẻ tiết kiệm
1. Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.
[...]
Tại Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-NHNN có quy định về chứng chỉ tiền gửi như sau:
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chứng chỉ tiền gửi là một hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá và là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.
Như vậy, chứng chỉ tiền gửi khác với sổ tiết kiệm.
Chi tiết "Chứng chỉ tiền gửi khác gì sổ tiết kiệm" dưới đây:
Tiêu chí | Chứng chỉ tiền gửi | Tiền gửi tiết kiệm |
Khái niệm | Chứng chỉ tiền gửi là một hình thức tiền gửi dưới dạng giấy tờ có giá và là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua chứng chỉ tiền gửi trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. | Tiền gửi tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng. |
Hình thức chứng nhận | Giấy chứng nhận quyền sở hữu | Sổ tiết kiệm |
Tính thanh khoản | Thanh khoản thấp hơn Có thể chuyển nhượng trước thời hạn đáo hạn tùy thuộc vào quy định của ngân hàng phát hành Không giới hạn số lần chuyển nhượng | Thanh khoản cao hơn Có thể tất toán trước và hưởng lãi suất không kỳ hạn Có thể cầm cố Chuyển nhượng cho đối tượng do khách hàng chỉ định |
Lãi suất | Lãi suất cố định hoặc thả nổi theo kỳ hạn, tùy theo quy định của từng ngân hàng Trong trường hợp chuyển nhượng, bạn có thể thỏa thuận mức lãi suất phù hợp với người mua | Cố định trong suốt kỳ hạn gửi |
Kỳ hạn | Có kỳ hạn cố định, thường kéo dài từ vài tháng đến vài năm, với các điều khoản nhất định về thời gian đáo hạn. | Có kỳ hạn linh hoạt hơn, từ không kỳ hạn, ngắn hạn vài ngày cho đến dài hạn vài năm, tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng. |
Số tiền tham gia | Có quy định số tiền mua tối thiểu và tối đa tùy từng đợt phát hành | Có quy định số tiền gửi tối thiểu và không quy định mức tối đa |
Trên đây là câu trả lời cho "Chứng chỉ tiền gửi khác gì sổ tiết kiệm"
Sổ tiết kiệm gồm có các nội dung gì?
Tại Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thẻ tiết kiệm như sau:
Điều 7. Thẻ tiết kiệm
1. Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.
2. Nội dung Thẻ tiết kiệm
a) Thẻ tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung sau:
(i) Tên tổ chức tín dụng, con dấu; Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;
(ii) Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung) và thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;
[...]
Như vậy, sổ tiết kiệm gồm có các nội dung sau:
- Tên tổ chức tín dụng, con dấu; Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;
- Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung) và thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;
- Số Thẻ tiết kiệm; số tiền; đồng tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); thời hạn gửi tiền; lãi suất; phương thức trả lãi;
- Biện pháp để người gửi tiền, tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm;
- Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm;
Ngoài các nội dung trên, Thẻ tiết kiệm có thể có các nội dung khác theo quy định của tổ chức tín dụng.

Chứng chỉ tiền gửi khác gì sổ tiết kiệm? Quy định mới nhất về sổ tiết kiệm? (Hình từ Internet)
Đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm là đồng tiền nào?
Tại Điều 10 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về đồng tiền nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau:
Điều 10. Đồng tiền nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm
1. Đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm là đồng Việt Nam, ngoại tệ. Tổ chức tín dụng xác định loại ngoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm.
2. Đồng tiền chi trả tiền gửi tiết kiệm là loại đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi. Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.
3. Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người cư trú, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận việc chi trả gốc, lãi vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.
4. Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người không cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.
5. Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của công dân Việt Nam là người cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính người gửi tiền.
Như vậy, đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm là đồng Việt Nam, ngoại tệ. Tổ chức tín dụng xác định loại ngoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm.
Ngoài ra, về hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo:
- Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định;
- Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.
Tổ chức tín dụng quy định cụ thể về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định tại Thông tư 48/2018/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng. Quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung về phương thức trả lãi, phương pháp tính lãi, kéo dài thời hạn gửi tiền, rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm, các trường hợp người gửi tiền phải thông báo trước việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];