Tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hiện nay được quy định như thế nào?
Theo Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP), Điều 33 Luật Việc làm 2025 và Quy trình ban hành Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN như sau:

Theo đó tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hiện nay là 32%, trong đó người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động (doanh nghiệp) đóng 21,5% dựa trên mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Đồng thời, Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII cũng đã có Công văn 526/BHXH-QLT năm 2025 hướng dẫn chi tiết tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chi tiết cho từng đối tượng. Cụ thể xem tại: Tải về

Chi tiết mức đóng BHXH vùng 4 từ năm 2026 bắt buộc đối với người lao động là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Chi tiết mức đóng BHXH vùng 4 từ năm 2026 bắt buộc đối với người lao động là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026, lương tối thiểu tháng tại vùng 4 là 3.700.000 đ/tháng.
Căn cứ Điều 31, 32, 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Điều 15 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.
Đối với người lao động có tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng với mức lương tối thiểu vùng, thì mức đóng BHXH vùng 4 được tính như sau:
Khoản mục | Mức đóng BHXH của NLĐ | Mức đóng BHXH của NSĐLĐ |
|---|---|---|
BHXH | 3.700.000 × 8% = 296.000 | 3.700.000 × 17% = 629.000 |
BHYT | 3.700.000 × 1,5% = 55.500 | 3.700.000 × 3% = 111.000 |
BHTN | 3.700.000 × 1% = 37.000 | 3.700.000 × 1% = 37.000 |
BH NLĐ - BNN | - | 3.700.000 × 0,5% = 18.500 |
Tổng cộng | 388.500 đồng/tháng | 795.500 đồng/tháng |
Theo đó, mức đóng BHXH vùng 4 từ năm 2026 bắt buộc đối với người lao động là 388.500 đồng/tháng đối với người lao động đóng BHXH với mức lương tối thiểu.
Trường hợp người lao động làm việc tại vùng 4 có mức lương đóng BHXH cao hơn lương tối thiểu thì lấy mức đó x cho tỷ lệ đóng BHXH nêu trên. Cần lưu ý mức đóng tối đa hiện nay như sau:
- Đối với mức lương đóng BHXH, BHYT: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.
- Đối với mức lương đóng BHTN: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
Lưu ý: tại Điều 15 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định:
Theo đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc (Mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng áp dụng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường)
Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động trong doanh nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
- Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.
Đồng thời theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025 thì mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định như sau:
Mức lương đóng BHXH = Mức lương + phụ cấp lương + khoản bổ sung khác (nếu có) |
Trong đó:
- Mức lương: Số tiền cố định theo chức danh hoặc công việc trong hợp đồng lao động.
- Phụ cấp lương: Các khoản bù đắp về điều kiện làm việc, tính chất phức tạp (như phụ cấp độc hại, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút...).
- Các khoản bổ sung khác: Những khoản tiền đã xác định rõ mức cụ thể và được trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
* Các khoản phụ cấp và bổ sung không tính vào mức lương đóng BHXH:
Các khoản thu nhập không phải đóng BHXH là các khoản mang tính chất biến động, không cố định theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Ví dụ:
- Các khoản phụ cấp lương mang tính phụ thuộc hoặc biến động: phụ cấp năng suất ; Phụ cấp theo KPI; Phụ cấp doanh số; Phụ cấp theo chất lượng hoàn thành công việc; Phụ cấp chuyên cần nếu biến động theo ngày/tuần...
- Các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. Các khoản không xác định mức tiền cụ thể hoặc trả không ổn định.
- Các chế độ và phúc lợi khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH gồm:
+ Tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019.
+ Tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];