Tại Khoản 6 Điều 7 Thông tư 20/2018/TT-BTC, chi phí chi cho nhân viên theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Chi tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương cho cán bộ, nhân viên làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân:
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp cho thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Mức chi do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân quyết định trên cơ sở nghị quyết của Đại hội thành viên.
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho cán bộ, nhân viên của quỹ tín dụng nhân dân căn cứ theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
b) Chi các khoản đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn;
c) Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên (nếu có);
d) Chi bảo hộ lao động: chỉ được chi cho những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc;
đ) Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động;
e) Chi mua bảo hiểm tai nạn con người;
g) Chi ăn ca;
h) Chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành;
i) Các khoản chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật:
- Chi tiền nghỉ phép hàng năm, các khoản chi thêm cho lao động nữ theo quy định của pháp luật về lao động;
- Các chi phí khác theo quy định của pháp luật.
Trên đây là quy định về những khoản chi phí chi cho nhân viên trong chế độ tài chính của quỹ tín dụng nhân dân.
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];