Căn cứ phụ lục I Nghị định 58/2019/NĐ-CP quy định về Mức trợ cấp tiền tuất cho thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 từ trần theo đó:
PHỤ LỤC I
MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁC MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2019 của Chính phủ)
Đơn vị tính: nghìn đồng
|
A. MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HÀNG THÁNG |
|||
|
TT |
Đối tượng người có công |
Mức trợ cấp, phụ cấp |
|
|
Trợ cấp |
Phụ cấp |
||
|
3 |
Thân nhân liệt sĩ: |
|
|
|
- Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống cô đơn không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng |
1.299 |
|
|
Mặt khác căn cứ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 58/2019/NĐ-CP có quy định về hiệu lực thi hành theo đó:
...
3. Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi quy định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Như vậy căn cứ quy định của pháp luật thì mức trợ cấp tiền tuất nuôi dưỡng hiện nay đối với bố đẻ của Liệt sĩ hiện nay là 1.299.000 đồng.
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc.
Trân trọng!
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];