Cán bộ không chuyên trách xã có phải đóng BHXH năm 2025?

Phạm Thị Cẩm Giang 1,501 lượt xem
09:13 | 15/03/2025
Cán bộ không chuyên trách xã có phải đóng BHXH năm 2025? Mức đóng bảo hiểm xã hội Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn? Từ ngày 1/7/2025 hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cán bộ không chuyên trách xã có phải đóng BHXH năm 2025?
  2. Mức đóng bảo hiểm xã hội người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?
  3. Từ ngày 1/7/2025 hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần gồm những gì?

Cán bộ không chuyên trách xã có phải đóng BHXH năm 2025?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau:

Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);
1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh;
1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
[...]

Như vậy, cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo quy định tại Điều 4 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017.

Cán bộ không chuyên trách xã có phải đóng BHXH năm 2025?

Cán bộ không chuyên trách xã có phải đóng BHXH năm 2025? (Hình từ Internet)

Mức đóng bảo hiểm xã hội người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau:

Điều 5. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động
[...]
1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.
[...]

Theo quy định trên, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Bên cạnh đó, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Như vậy, mức tiền đóng bảo hiểm xã hội của người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn hiện nay là 187.200 đồng/tháng.

Từ ngày 1/7/2025 hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần gồm những gì?

Căn cứ Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

(2) Đối với người ra nước ngoài để định cư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

- Bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài;

+ Thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp;

+ Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

(3) Đối với người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện.

(4) Đối với người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Cẩm Giang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất